Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 19/8/2024: Các nhà máy lớn tăng giá 1-4.000 đ/kg trong bối cảnh lượng giao dịch tiếp tục sụt giảm.

10:54 19/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/8:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu và các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục trên đà giảm do nguồn cung tôm cỡ 50 con/kg về lớn tiếp tục sụt giảm, đặc biệt sau khi hút hàng khá mạnh trên thị trường nội địa vào dịp cuối tuần trước (trùng và Rằm tháng 7 âm lịch). Cụ thể, lượng mua hàng của các nhà máy trong ngày 17-19/5 đã giảm 5-25 tấn so với các ngày trước đó (15-16/8) và giảm 25-50% so với đầu tháng 8.

Đa phần nhà máy lớn đã tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg đối với cỡ 50 con/kg về lớn (do đây là các cỡ xuất khẩu chính trong quý 3) để đảm bảo đủ nguồn hàng cho sản xuất. Trong khi đó, giá tôm cỡ 60-80 con/kg tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An tăng giá 1-4.000 đ/kg đối với hàng tươi, giá tôm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 105-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy Tài  Kim Anh, Khánh Sủng Sao Ta tăng giá 1-4.000 đ/kg với thẻ ngâm, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 92-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, các nhà máy Cases tăng giá từ 1-4.000 đ/kg đối với cả hàng tươi và hàng ngâm. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy đang ở mức 104-110.000 đ/kg (thẻ tươi) và 90-98.000 đ/kg (thẻ ngâm – đạt kháng sinh).

Giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại hầu hết các nhà máy ở Sóc Trăng nhìn chung đang cao hơn 1-13.000 đ/kg so với nhà máy ở Cà Mau. Riêng đối với nhà máy Stapimex (Sóc Trăng), giá thu mua cao hơn 8-14.000 đ/kg so với các nhà máy cùng tỉnh và cao hơn 13-23.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

17-20/8

16/8

13-15/8

10-12/8

9/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

3.000 (18-40)

1-5.000 (20-95)

2-5.000 (25-45,55-95)

1-5.000 (27-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2.000 (20-30)

4.000 (20-50)

14/8:1.000 (19-35); 15/8:1.000 (18-405)

1.000 (35-80)

1.000 (20-100)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (24-85)

1-4.000 (30-100)

1-4.000 (30-40)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (20-70)

1-3.000 (25-50)

1-2.000 (20-45)

1-2.000 (25-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (25-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (20-100)

1-4.000 (20-55, 70)

1-4.000 (24-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

(18/8)1-4.000 (20-60)

1-2.000 (25-70, 110-120);

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

(17/8)1-4.000 (20-60)

1-4.000 (30-70)

1.000 (30-50)

1.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (10-18)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

(17/8)1-4.000 (20-120); (18/8)1.000 (23-60)

1-3.000 (20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 50 con/con/kg về lớn tăng 2-3.000 đ/kg, các các khác tăng nhẹ 1.000 đ/kg: giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 104-107.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 96-101.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 76-78.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 67-87.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 2-10.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 7-10.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 2-3.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

19/8

15-16/8

12-14/8

9/8

 

30 con/kg

128-133

128-130

127-129

125-127

Tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

50 con/kg

104-107

102-104

101-103

100-102

80 con/kg

91-93

90-92

90-92

89-91

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/8

15-16/8

12-14/8

9/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

50 con/kg

99-101

98-100

97-99

96-98

80 con/kg

90-92

89-91

89-91

88-90

100 con/kg

85-87

84-86

84-86

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

19/8

15-16/8

12-14/8

9/8

Tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ

30 con/kg

121-123

119-121

118-120

117-119

50 con/kg

96-99

94-96

93-95

93-95

80 con/kg

79-81

78-80

78-80

78-80

100 con/kg

67-69

66-68

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn