+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu và các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục trên đà giảm do nguồn cung tôm cỡ 50 con/kg về lớn tiếp tục sụt giảm, đặc biệt sau khi hút hàng khá mạnh trên thị trường nội địa vào dịp cuối tuần trước (trùng và Rằm tháng 7 âm lịch). Cụ thể, lượng mua hàng của các nhà máy trong ngày 17-19/5 đã giảm 5-25 tấn so với các ngày trước đó (15-16/8) và giảm 25-50% so với đầu tháng 8.
Đa phần nhà máy lớn đã tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg đối với cỡ 50 con/kg về lớn (do đây là các cỡ xuất khẩu chính trong quý 3) để đảm bảo đủ nguồn hàng cho sản xuất. Trong khi đó, giá tôm cỡ 60-80 con/kg tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An tăng giá 1-4.000 đ/kg đối với hàng tươi, giá tôm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 105-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng Sao Ta tăng giá 1-4.000 đ/kg với thẻ ngâm, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 92-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Cases tăng giá từ 1-4.000 đ/kg đối với cả hàng tươi và hàng ngâm. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy đang ở mức 104-110.000 đ/kg (thẻ tươi) và 90-98.000 đ/kg (thẻ ngâm – đạt kháng sinh).
Giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại hầu hết các nhà máy ở Sóc Trăng nhìn chung đang cao hơn 1-13.000 đ/kg so với nhà máy ở Cà Mau. Riêng đối với nhà máy Stapimex (Sóc Trăng), giá thu mua cao hơn 8-14.000 đ/kg so với các nhà máy cùng tỉnh và cao hơn 13-23.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-20/8 |
16/8 |
13-15/8 |
10-12/8 |
9/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲3.000 (18-40) |
▲1-5.000 (20-95) |
▲2-5.000 (25-45,55-95) |
▲1-5.000 (27-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 (20-30) |
▲4.000 (20-50) |
14/8:▲1.000 (19-35); 15/8:▲1.000 (18-405) |
▲1.000 (35-80) |
▲1.000 (20-100) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (24-85) |
▬ |
▲1-4.000 (30-100) |
▬ |
▲1-4.000 (30-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70) |
▲1-3.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (20-45) |
▲1-2.000 (25-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-100) |
▲1-4.000 (20-55, 70) |
▬ |
▲1-4.000 (24-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
(18/8)▲1-4.000 (20-60) |
▬ |
▲1-2.000 (25-70, 110-120); |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
(17/8)▲1-4.000 (20-60) |
▲1-4.000 (30-70) |
▲1.000 (30-50) |
▲1.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (10-18) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
(17/8)▲1-4.000 (20-120); (18/8)▲1.000 (23-60) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (20-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 50 con/con/kg về lớn tăng 2-3.000 đ/kg, các các khác tăng nhẹ 1.000 đ/kg: giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 104-107.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 96-101.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 76-78.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 67-87.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 2-10.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 7-10.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 2-3.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
|
|
30 con/kg |
128-133 |
128-130 |
127-129 |
125-127 |
Tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
104-107 |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
Tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
50 con/kg |
96-99 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)