Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu và các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục trên đà giảm do nguồn cung tôm cỡ 50 con/kg về lớn tiếp tục sụt giảm, đặc biệt sau khi hút hàng khá mạnh trên thị trường nội địa vào dịp cuối tuần trước (trùng và Rằm tháng 7 âm lịch). Cụ thể, lượng mua hàng của các nhà máy trong ngày 17-19/5 đã giảm 5-25 tấn so với các ngày trước đó (15-16/8) và giảm 25-50% so với đầu tháng 8.
Đa phần nhà máy lớn đã tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg đối với cỡ 50 con/kg về lớn (do đây là các cỡ xuất khẩu chính trong quý 3) để đảm bảo đủ nguồn hàng cho sản xuất. Trong khi đó, giá tôm cỡ 60-80 con/kg tăng nhẹ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex, Sao Ta, Khang An tăng giá 1-4.000 đ/kg đối với hàng tươi, giá tôm cỡ 50 con/kg tăng lên mức 105-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Các nhà máy Tài Kim Anh, Khánh Sủng Sao Ta tăng giá 1-4.000 đ/kg với thẻ ngâm, cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 92-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Cases tăng giá từ 1-4.000 đ/kg đối với cả hàng tươi và hàng ngâm. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú giữ giá không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 50 con/kg tại 2 nhà máy đang ở mức 104-110.000 đ/kg (thẻ tươi) và 90-98.000 đ/kg (thẻ ngâm – đạt kháng sinh).
Giá tôm cỡ 30-80 con/kg tại hầu hết các nhà máy ở Sóc Trăng nhìn chung đang cao hơn 1-13.000 đ/kg so với nhà máy ở Cà Mau. Riêng đối với nhà máy Stapimex (Sóc Trăng), giá thu mua cao hơn 8-14.000 đ/kg so với các nhà máy cùng tỉnh và cao hơn 13-23.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-20/8 |
16/8 |
13-15/8 |
10-12/8 |
9/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲3.000 (18-40) |
▲1-5.000 (20-95) |
▲2-5.000 (25-45,55-95) |
▲1-5.000 (27-40) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 (20-30) |
▲4.000 (20-50) |
14/8:▲1.000 (19-35); 15/8:▲1.000 (18-405) |
▲1.000 (35-80) |
▲1.000 (20-100) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (24-85) |
▬ |
▲1-4.000 (30-100) |
▬ |
▲1-4.000 (30-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (20-70) |
▲1-3.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (20-45) |
▲1-2.000 (25-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-100) |
▲1-4.000 (20-55, 70) |
▬ |
▲1-4.000 (24-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
(18/8)▲1-4.000 (20-60) |
▬ |
▲1-2.000 (25-70, 110-120); |
▬ |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
(17/8)▲1-4.000 (20-60) |
▲1-4.000 (30-70) |
▲1.000 (30-50) |
▲1.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
▼1.000 (10-18) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
(17/8)▲1-4.000 (20-120); (18/8)▲1.000 (23-60) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (20-80) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công cung đang có nhu cầu mua hàng cỡ 80 con/kg về lớn nên tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước, nhưng giá hiện đang thấp hơn 3-15.000 đ/kg so với hàng đạt kháng sinh tại các nhà máy lớn. Trong khi đó, giá tôm cỡ nhỏ tại các nhà máy gia công nhìn chung ít biến động, chỉ một vài nhà máy tăng giá nhẹ lên gần mức trung bình trên thị trường.
Đối với cỡ 50 con/kg, các nhà máy Cẩm Vui, Châu Bá Thảo, Hoa,… tăng ía khoảng 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước lên mức 100-105.000 đ/kg (thẻ ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm cỡ 100 con/kg, giá tôm tại các nhà máy Tính Thúy, Châu Bá Thảo, Hoa… tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, giá tôm thẻ tươi ao bạt ở mức 88-92.000 đ/kg, thẻ ao đất ở mức 66-70.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Đối với thẻ ngâm, các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo… thu mua ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-20/8 |
13-16/8 |
10-12/8 |
6-9/8 |
4-5/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (50-150) |
▬ |
11/8: ▲1.000 (cỡ 110-120); 12/8: ▲1.000 (cỡ 120) |
7/8: ▲1.000 (cỡ 170-200); 8/8: ▲1.000 (cỡ 30-200) |
▼2-4.000 (cỡ 140-160) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (25, 35, 70) |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1000 (30, 45-50) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (45-190) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
▬ |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (30-110); ▼1-5.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 150-200) |
▲1.000 (cỡ 210-280) |
▬ |
▼1.000 (cỡ 210-280) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲10.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-7.000 (25-120) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (25-40, 100); ▼1-6.000 (cỡ 45-50) |
▬ |
|
|
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲4-6.000 (30-40) |
▲1.000 (30-70); ▼1.000 (80-90) |
▲1-3.000 (cỡ 40-100) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 80 con/kg) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (15-160) |
▬ |
10/8: ▲1-7.000 (18-80); 12/8: ▲1.000 (35-60) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 50 con/con/kg về lớn tăng 2-3.000 đ/kg, các các khác tăng nhẹ 1.000 đ/kg: giá tôm thẻ cỡ 50 con/kg ở mức 104-107.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 96-101.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg giữ ở mức 76-78.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 67-87.000 đ/kg (ao đất/ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 2-10.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 7-10.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 2-3.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
|
|
30 con/kg |
128-133 |
128-130 |
127-129 |
125-127 |
Tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
104-107 |
102-104 |
101-103 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
89-91 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá 1.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
96-98 |
|
|
80 con/kg |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
Tăng giá 1-3.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
50 con/kg |
96-99 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
66-68 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tiếp tục được hỗ trợ bởi nhu cầu tăng trong cuối tuần trước và nguồn cung các cỡ lớn hiện không dồi dào. So với cuối tuần trước, giá tôm cỡ 20-40 con/kg đã tăng khoảng 1-4.000 đ/kg. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 132-137.000 đ/kg (không kiểm màu).
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 5-8.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 2-5.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
168-170 |
165-170 |
165-170 |
165-170 |
Tăng giá cỡ 40 con/kg về lớn |
|
Cỡ 30 con/kg |
132-137 |
130-135 |
128-130 |
128-130 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
107-110 |
107-110 |
105-110 |
105-110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
9/8 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
100-105 |
Ổn định |
|
Cỡ 60 con/kg |
103-105 |
103-105 |
100-105 |
95-100 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
98-100 |
98-100 |
95-98 |
90-95 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 19/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tuần trước do trùng vào con nước quảng canh. Tuy nhiên, lượng giao hàng về nhà máy nhìn chung vẫn ở mức thấp vì thị trường nội địa hút hàng mạnh vào dịp Rằm tháng 7 âm lịch. Một số nhà máy chế biến đã tăng giá khoảng 5-15.000 đ/kg so với cuối tuần trước, trong khi đó, giá tôm sú ướp đá vẫn giữ ổn định. Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20 con/kg giảm khoảng 10.000 đ/kg so với cuối tuần trước (do nhu cầu nội địa đang giảm trở lại).
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến đã tăng nhẹ trong các ngày 18-19/8, nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp do nguồn cung tăng trong con nước quảng canh song chủ yếu giao dịch nội địa để đáp ứng nhu cầu tăng trong dịp Rằm tháng 7 âm lịch. Tại nhà máy Minh Phú, lượng mua hàng trong 2 ngày trở lại đây dao động từ 22-30 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta tiếp tục thu mua lượng ít khoảng 2-3 tấn/ngày.
Một số nhà máy đã tăng giá 5-15.000 đ/kg với hàng sơ chế/oxy để cạnh tranh hút hàng với thị trường nội địa. Trong khi đó, giá tôm sú tươi/ngâm cỡ 50 con/kg về lớn nhìn chung vẫn giữ ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Đối với tôm sú oxy: Nhà máy Bạch Linh tăng giá 5.000 đ/kg với cỡ 30-35 con/kg lên mức 180.000 đ/kg (quảng canh) – cao hơn khoảng 5.000 đ/kg so với giá tôm oxy tại đầm ở ĐBSCL. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú vẫn giữ giá ổn định với cỡ 20-50 con/kg, cỡ 50 con/kg ở mức khoảng 170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Một số nhà máy cũng có nhu cầu nhận tôm sơ chế/bán thành phẩm do khó gom hàng nguyên liệu tươi/ngâm. Trong đó, nhà máy Bạch Linh đã tăng giá 5-15.000 đ/kg với tôm sú HLSO cỡ 21/25-31/40, giá tôm cỡ 26/30 tăng lên mức 205-210.000 đ/kg.
- Đối với tôm sú tươi: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… giữ giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh). Còn tại các nhà máy Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-170.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Ccác nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 19/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
17-20/8 |
8-16/8 |
1-7/8 |
27-31/7 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Tăng giá |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
▲5.000 (cỡ 34-84) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2.000 (cỡ 35-40); ▼2-10.000 (cỡ 25-30) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
▲2-10.000 (cỡ 4-200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
|
Nguồn: AgroMonitor
Trong sáng 19/8, tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định so với cuối tuần trước, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giao dịch nội địa tương đối sôi động trong cuối tuần trước, tuy nhiên có phần chậm lại trong sáng 19/8. Do đó, giá tôm sú oxy cỡ 20 con/kg giảm 10.000 đ/kg so với cuối tuần trước xuống mức 240-250.000 đ/kg, Đối với cỡ 30-50 con/kg, giá tại đầm tiếp tục giữ ổn định: cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg, cỡ 40 con/kg tiếp tục giữ ở mức 130.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19/8 |
12-16/8 |
1-9/8 |
22-31/7 |
13-19/7 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
250-260 |
250 |
260-270 |
270-280 |
Giảm nhẹ cỡ lớn |
|
30 con/kg |
170-180 |
170-180 |
160-170 |
170-180 |
180-190 |
|
|
40 con/kg |
130 |
130 |
130 |
140 |
140-150 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 16/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ còn lại không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
16/8 |
15/8 |
14/8 |
13/8 |
12/8 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
120 |
120 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 715 VND)
+ Ngày 16/8, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tạm chững ở mức cao, thị trường tôm ít biến động. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 36 NDT/kg, không đổi so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 33 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 9/8.
Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 8/2024, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Sán Đầu, Quảng Đông |
16/08/2024 |
43 |
36 |
32 |
29 |
|
|
09/08/2024 |
43 |
36 |
32 |
29 |
|
Trạm Giang, Quảng Đông |
16/08/2024 |
44 |
36 |
|
|
|
|
09/08/2024 |
44 |
36 |
|
|
|
Giang Môn, Quảng Đông |
16/08/2024 |
|
36 |
|
|
|
|
09/08/2024 |
|
36 |
|
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 8/2024, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
60 con/kg |
80 con/kg |
100 con/kg |
|
Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến |
16/08/2024 |
44 |
37 |
33 |
|
|
09/08/2024 |
44 |
37 |
33 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 8/2024, NDT/kg
|
Huyện/Tỉnh |
Ngày |
80 con/kg |
100 con/kg |
120 con/kg |
|
Quỳnh Hải, Hải Nam |
16/08/2024 |
36 |
32 |
27 |
|
|
09/08/2024 |
36 |
32 |
27 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp