Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/8/2024: Mặt bằng giá chung giữa các nhà máy ít biến động, mặc dù một số nhà máy tăng/giảm 1-3.000 đ/kg.

11:18 20/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/8:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ đã tăng/giảm từ 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, nhìn chung mặt bằng giá chung giữa các nhà máy vẫn giữ ổn định. Trong đó:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh và Thủy Chung giảm giá 1-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Thuận Đức, Nhật Phượng tăng giá từ 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy vẫn giữ trong khoảng từ 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo… vẫn ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20/8

17-19/8

13-16/8

10-12/8

6-9/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1.000 (cỡ 100-110)

1.000 (50-150)

11/8: 1.000 (cỡ 110-120); 12/8:1.000 (cỡ 120)

7/8: 1.000 (cỡ 170-200); 8/8: 1.000 (cỡ 30-200)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (cỡ 160-170)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (25, 35, 70)

1-3.000 (30-120)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1000 (30, 45-50)

1-3.000 (45-190)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 40-70)

2.000 (A Hùng: 50-100)

 

Huy Bảo (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (30-110); 1-5.000 (cỡ 120-150)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 150-200)

1.000 (cỡ 210-280)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (30-150)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

10.000 (cỡ 50-60)

 

Hui Feng

Tăng giá

1-3.000 (90-100)

 

 

 

 

 

Thủy Chung (thẻ tươi)

Giảm giá cỡ mua chính

1-2.000 (80-120 ao bạt)

 

 

 

 

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

4-6.000 (30-40)

1.000 (30-70); 1.000 (80-90)

1-3.000 (cỡ 40-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (15-160)

10/8: 1-7.000 (18-80); 12/8:1.000 (35-60)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (30-100)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái hiện chủ yếu hỏi mua được cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong khi giao dịch cỡ lớn 30-40 con/kg lai rai do điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa nhiều) từ đầu tháng 8 nên các hộ nuôi hạn chế neo về cỡ lớn. Trong sáng 19/,8 giá tôm thẻ ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg đối với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời giữ ổn định và nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, cỡ 50 con/kg ở mức 106-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 98-102.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).

Tại Kiên Giang, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg với giá cao hơn khoảng 3.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong khi giá các kích cỡ khác chỉ ở mức thấp tương đương hoặc thấp hơn 1-2.000 đ/kg. Trong đó, tôm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 108.000 đ/kg (tôm màu đẹp, không kiểm kháng sinh, bán đi Campuchia).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 2-12.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 8-12.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 2-5.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20/8

19/8

15-16/8

12-14/8

 

30 con/kg

130-135

128-133

128-130

127-129

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

106-108

104-107

102-104

101-103

80 con/kg

91-93

91-93

90-92

90-92

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/8

19/8

15-16/8

12-14/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-70 con/kg

50 con/kg

100-102

99-101

98-100

97-99

80 con/kg

91-93

90-92

89-91

89-91

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/8

19/8

15-16/8

12-14/8

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

124-127

121-123

119-121

118-120

50 con/kg

98-100

96-99

94-96

93-95

80 con/kg

80-82

79-81

78-80

78-80

100 con/kg

67-69

67-69

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn