+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/8:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, mức tăng lớn nhất 3-4.000 đ/kg chủ yếu áp dụng với hàng tươi cỡ 30-50 con/kg. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 đ/kg đối với hàng tươi, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 106-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 92-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú tăng giá 3-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ 60 con/kg về lớn, riêng cỡ 30 con/kg tăng mạnh khoảng 10.000 đ/kg sau hơn 1 tuần giữ giá ổn định. Nhà máy Cases cũng tăng 2-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện ở mức 109-116.000 đ/kg, chỉ thấp hơn giá tại nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) từ 10-15.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn đã phục hồi đáng kể từ đầu tháng 8, đặc biệt với các cỡ 30-50 con/kg, trong đó giá tôm cỡ 30-50 con/kg đã tăng 5-10.000 đ/kg, cỡ 60-80 con/kg tăng 2-4.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/8 |
17-19/8 |
16/8 |
13-15/8 |
10-12/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-3.000 (18-40) |
▲3.000 (18-40) |
▲1-5.000 (20-95) |
▲2-5.000 (25-45,55-95) |
▲1-5.000 (27-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (20-30) |
▲4.000 (20-50) |
14/8:▲1.000 (19-35); 15/8:▲1.000 (18-405) |
▲1.000 (35-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (24-85) |
▬ |
▲1-4.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
▲1-3.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (20-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-100) |
▲1-4.000 (20-55, 70) |
▬ |
▲1-4.000 (24-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
(18/8)▲1-4.000 (20-60) |
▬ |
▲1-2.000 (25-70, 110-120); |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4000 (30-50) |
▬ |
(17/8)▲1-4.000 (20-60) |
▲1-4.000 (30-70) |
▲1.000 (30-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-10.000 (20-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
(17/8)▲1-4.000 (20-120); (18/8)▲1.000 (23-60) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (20-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái hiện chủ yếu hỏi mua được cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong khi giao dịch cỡ lớn 30-40 con/kg lai rai do điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa nhiều) từ đầu tháng 8 nên các hộ nuôi hạn chế neo về cỡ lớn. Trong sáng 19/,8 giá tôm thẻ ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg đối với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời giữ ổn định và nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, cỡ 50 con/kg ở mức 106-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 98-102.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
Tại Kiên Giang, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg với giá cao hơn khoảng 3.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong khi giá các kích cỡ khác chỉ ở mức thấp tương đương hoặc thấp hơn 1-2.000 đ/kg. Trong đó, tôm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 108.000 đ/kg (tôm màu đẹp, không kiểm kháng sinh, bán đi Campuchia).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 2-12.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 8-12.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 2-5.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
|
|
30 con/kg |
130-135 |
128-133 |
128-130 |
127-129 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
106-108 |
104-107 |
102-104 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 50-70 con/kg |
|
50 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
124-127 |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
|
|
50 con/kg |
98-100 |
96-99 |
94-96 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
67-69 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)