Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 20/8/2024: Lượng mua nguyên liệu của các nhà máy ít biến động trong 2 ngày trở lại đây. Giá tôm cỡ 30-80 con/kg tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg.

11:19 20/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/8:

Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, mức tăng lớn nhất 3-4.000 đ/kg chủ yếu áp dụng với hàng tươi cỡ 30-50 con/kg. Cụ thể:

 Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 đ/kg đối với hàng tươi, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 106-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 92-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú tăng giá 3-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ 60 con/kg về lớn, riêng cỡ 30 con/kg tăng mạnh khoảng 10.000 đ/kg sau hơn 1 tuần giữ giá ổn định. Nhà máy Cases cũng tăng 2-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện ở mức 109-116.000 đ/kg, chỉ thấp hơn giá tại nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) từ 10-15.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn đã phục hồi đáng kể từ đầu tháng 8, đặc biệt với các cỡ 30-50 con/kg, trong đó giá tôm cỡ 30-50 con/kg đã tăng 5-10.000 đ/kg, cỡ 60-80 con/kg tăng 2-4.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20/8

17-19/8

16/8

13-15/8

10-12/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-3.000 (18-40)

3.000 (18-40)

1-5.000 (20-95)

2-5.000 (25-45,55-95)

1-5.000 (27-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (20-30)

4.000 (20-50)

14/8:1.000 (19-35); 15/8:1.000 (18-405)

1.000 (35-80)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

1-4.000 (24-85)

1-4.000 (30-100)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-70)

1-3.000 (25-50)

1-2.000 (20-45)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-100)

1-3.000 (25-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-100)

1-4.000 (20-55, 70)

1-4.000 (24-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

(18/8)1-4.000 (20-60)

1-2.000 (25-70, 110-120);

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4000 (30-50)

(17/8)1-4.000 (20-60)

1-4.000 (30-70)

1.000 (30-50)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

3-10.000 (20-60)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

(17/8)1-4.000 (20-120); (18/8)1.000 (23-60)

1-3.000 (20-80)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái hiện chủ yếu hỏi mua được cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong khi giao dịch cỡ lớn 30-40 con/kg lai rai do điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa nhiều) từ đầu tháng 8 nên các hộ nuôi hạn chế neo về cỡ lớn. Trong sáng 19/,8 giá tôm thẻ ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg đối với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời giữ ổn định và nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, cỡ 50 con/kg ở mức 106-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 98-102.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).

Tại Kiên Giang, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg với giá cao hơn khoảng 3.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong khi giá các kích cỡ khác chỉ ở mức thấp tương đương hoặc thấp hơn 1-2.000 đ/kg. Trong đó, tôm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 108.000 đ/kg (tôm màu đẹp, không kiểm kháng sinh, bán đi Campuchia).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 2-12.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 8-12.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 2-5.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

20/8

19/8

15-16/8

12-14/8

 

30 con/kg

130-135

128-133

128-130

127-129

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

106-108

104-107

102-104

101-103

80 con/kg

91-93

91-93

90-92

90-92

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/8

19/8

15-16/8

12-14/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-70 con/kg

50 con/kg

100-102

99-101

98-100

97-99

80 con/kg

91-93

90-92

89-91

89-91

100 con/kg

85-87

85-87

84-86

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20/8

19/8

15-16/8

12-14/8

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

124-127

121-123

119-121

118-120

50 con/kg

98-100

96-99

94-96

93-95

80 con/kg

80-82

79-81

78-80

78-80

100 con/kg

67-69

67-69

66-68

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn