Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/8:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với cuối tuần trước. Trong đó, mức tăng lớn nhất 3-4.000 đ/kg chủ yếu áp dụng với hàng tươi cỡ 30-50 con/kg. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Sao Ta, Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 đ/kg đối với hàng tươi, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 106-133.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với hàng ngâm, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn hiện ở mức 92-110.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú tăng giá 3-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ 60 con/kg về lớn, riêng cỡ 30 con/kg tăng mạnh khoảng 10.000 đ/kg sau hơn 1 tuần giữ giá ổn định. Nhà máy Cases cũng tăng 2-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện ở mức 109-116.000 đ/kg, chỉ thấp hơn giá tại nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) từ 10-15.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg tại các nhà máy lớn đã phục hồi đáng kể từ đầu tháng 8, đặc biệt với các cỡ 30-50 con/kg, trong đó giá tôm cỡ 30-50 con/kg đã tăng 5-10.000 đ/kg, cỡ 60-80 con/kg tăng 2-4.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/8 |
17-19/8 |
16/8 |
13-15/8 |
10-12/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-3.000 (18-40) |
▲3.000 (18-40) |
▲1-5.000 (20-95) |
▲2-5.000 (25-45,55-95) |
▲1-5.000 (27-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (20-30) |
▲4.000 (20-50) |
14/8:▲1.000 (19-35); 15/8:▲1.000 (18-405) |
▲1.000 (35-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (24-85) |
▬ |
▲1-4.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
▲1-3.000 (25-50) |
▬ |
▲1-2.000 (20-45) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-100) |
▲1-4.000 (20-55, 70) |
▬ |
▲1-4.000 (24-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
(18/8)▲1-4.000 (20-60) |
▬ |
▲1-2.000 (25-70, 110-120); |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4000 (30-50) |
▬ |
(17/8)▲1-4.000 (20-60) |
▲1-4.000 (30-70) |
▲1.000 (30-50) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-10.000 (20-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
(17/8)▲1-4.000 (20-120); (18/8)▲1.000 (23-60) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (20-80) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ đã tăng/giảm từ 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, nhìn chung mặt bằng giá chung giữa các nhà máy vẫn giữ ổn định. Trong đó:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Quốc Thanh và Thủy Chung giảm giá 1-2.000 đ/kg, trong khi các nhà máy Thuận Đức, Nhật Phượng tăng giá từ 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy vẫn giữ trong khoảng từ 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Huy Bảo… vẫn ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/8 |
17-19/8 |
13-16/8 |
10-12/8 |
6-9/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1.000 (cỡ 100-110) |
▲1.000 (50-150) |
▬ |
11/8: ▲1.000 (cỡ 110-120); 12/8: ▲1.000 (cỡ 120) |
7/8: ▲1.000 (cỡ 170-200); 8/8: ▲1.000 (cỡ 30-200) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (cỡ 160-170) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25, 35, 70) |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1000 (30, 45-50) |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (45-190) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
▬ |
▲2.000 (A Hùng: 50-100) |
|
|
Huy Bảo (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲1-5.000 (30-110); ▼1-5.000 (cỡ 120-150) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 150-200) |
▲1.000 (cỡ 210-280) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (30-150) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 50-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng |
Tăng giá |
▲1-3.000 (90-100) |
|
|
|
|
|
|
Thủy Chung (thẻ tươi) |
Giảm giá cỡ mua chính |
▼1-2.000 (80-120 ao bạt) |
|
|
|
|
|
Cà Mau |
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲4-6.000 (30-40) |
▬ |
▲1.000 (30-70); ▼1.000 (80-90) |
▲1-3.000 (cỡ 40-100) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (15-160) |
▬ |
10/8: ▲1-7.000 (18-80); 12/8: ▲1.000 (35-60) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (30-100) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái hiện chủ yếu hỏi mua được cỡ 50 con/kg về nhỏ, trong khi giao dịch cỡ lớn 30-40 con/kg lai rai do điều kiện thời tiết không thuận lợi (mưa nhiều) từ đầu tháng 8 nên các hộ nuôi hạn chế neo về cỡ lớn. Trong sáng 19/,8 giá tôm thẻ ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg đối với cỡ 30-80 con/kg. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 90 con/kg về nhỏ tạm thời giữ ổn định và nhìn chung vẫn ở mức thấp. Cụ thể, cỡ 50 con/kg ở mức 106-108.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 98-102.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh).
Tại Kiên Giang, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg với giá cao hơn khoảng 3.000 đ/kg so với các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu, trong khi giá các kích cỡ khác chỉ ở mức thấp tương đương hoặc thấp hơn 1-2.000 đ/kg. Trong đó, tôm cỡ 50 con/kg ở mức 104.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 108.000 đ/kg (tôm màu đẹp, không kiểm kháng sinh, bán đi Campuchia).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 2-12.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 8-12.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 2-5.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
|
|
30 con/kg |
130-135 |
128-133 |
128-130 |
127-129 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
106-108 |
104-107 |
102-104 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
90-92 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 50-70 con/kg |
|
50 con/kg |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
97-99 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
90-92 |
89-91 |
89-91 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
124-127 |
121-123 |
119-121 |
118-120 |
|
|
50 con/kg |
98-100 |
96-99 |
94-96 |
93-95 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
67-69 |
66-68 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Bến Tre tiếp tục tăng 1-4.000 đ/kg so với hôm qua theo đà tăng giá chung của thị trường. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm màu).
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 5-8.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 2-5.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
168-170 |
168-170 |
165-170 |
165-170 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 30 con/kg |
135-140 |
132-137 |
130-135 |
128-130 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
110 |
107-110 |
107-110 |
105-110 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
12-14/8 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
110-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
Tăng giá |
|
Cỡ 60 con/kg |
105-107 |
103-105 |
103-105 |
100-105 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
100-102 |
98-100 |
98-100 |
95-98 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại Vũng Tàu ngày 20/8:
Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Vũng Tàu nhìn chung vẫn giữ ổn định so với cuối tháng 7/2024. Trong đó, cỡ 30 con/kg ở mức 123.000 đ/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 83.000 đ/kg.
Hiện tại, giá tại đầm ở Vũng Tàu thấp hơn từ 3-12.000 đ/kg so với giá tại đầm ở ĐBSCL, trong khi thời điểm cuối tháng 7 vẫn cao hơn 1-2.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ ướp đá tại Vũng Tàu, nghìn đồng/kg
|
Kích cỡ |
20/8 |
31/7 |
Xu hướng |
|
Cỡ 20 con/kg |
143 |
- |
Ổn định so với cuối tháng 7 |
|
Cỡ 30 con/kg |
123 |
123 |
|
|
Cỡ 40 con/kg |
103 |
103 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
91 |
91 |
|
|
Cỡ 80 con/kg |
87 |
87 |
|
|
Cỡ 100 con/kg |
83 |
83 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 20/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến duy trì nhịp độ tương đối ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong sáng 20/8, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá tôm sú ổn định sau khi tăng/giảm từ 2-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua (19/8). Giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng không đổi với hầu hết kích cỡ. Trong khi đó, giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tiếp tục giảm 5-10.000 đ/kg so với hôm qua khi sức mua tại thị trường nội địa chậm lại.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến nhìn chung ít biến động trong 2 ngày trở lại đây do vẫn đang trong con nước tôm quảng canh. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30 tấn/ngày. Lượng mua nguyên liệu của một nhà máy chuyên gia công cho Trung Quốc lai rai khoảng 5-15 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta tiếp tục thu duy trì lượng mua hàng đạt 2-4 tấn/ngày.
Giá tôm sú tại hầu hết nhà máy chế biến tạm thời ổn định sau khi tăng/giảm 2-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,.. thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh).
Trong khi đó, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: nhà máy Sao Ta và Khánh Sủng tiếp tục giữ giá tôm sú không đổi kể từ cuối tuần trước. Riêng nhà máy Minh Phú điều chỉnh giá tăng 2-3.000 đ/kg ngay sau khi giảm giá trong ngày hôm qua (-2.000 đ/kg). Giá tôm sú tươi tại các nhà máy lớn hiện dao động ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 20/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
1-7/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Trong sáng 20/8, tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-20/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg tại đầm ở Bạc Liêu và Cà Mau tiếp tục giảm 5-10.000 đ/kg so với hôm qua khi giao dịch tại thị trường nội địa khá chậm. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 230-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-175.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
20/8 |
19/8 |
12-16/8 |
1-9/8 |
22-31/7 |
|
|
20 con/kg |
230-240 |
240-250 |
250-260 |
250 |
260-270 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
170-175 |
170-180 |
170-180 |
160-170 |
170-180 |
|
|
40 con/kg |
130 |
130 |
130 |
130 |
140 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Người nuôi tôm ở Peru đang phải đối mặt với "cuộc khủng hoảng chưa từng có" do giá tôm thế giới thấp và thiếu đầu tư vào việc triển khai các công nghệ mới giúp tăng hiệu quả. Tumbes là một vùng ven biển ở phía tây bắc Peru, trong năm 2023, khu vực này chiếm khoảng 90% sản lượng tôm thẻ của Peru. Nhiều công ty nuôi tôm ở vùng Tumbles của Peru đã ngừng hoạt động kể từ năm 2023, thậm chí tình hình trở nên tồi tệ hơn từ quý 1/2024. Trường hợp tương tự cũng xảy ra ở vùng Piura, nơi chiếm 10% số trang trại nuôi tôm thẻ còn lại của Peru trước khi một loạt công ty trong khu vực ngừng hoạt động vào cuối năm 2023.
Năm 2023, sản lượng tôm của Peru chỉ đạt dưới 33.000 tấn, giảm khoảng 7% so với cùng kỳ năm trước. Sản lượng của Peru tiếp tục giảm đáng kể trong 5 tháng năm 2024, giảm khoảng 39% so với cùng kỳ năm 2023. Uớc tính đến cuối năm 2024, sản lượng tôm nuôi của Peru sẽ đạt khoảng 21.000 tấn, giảm 46% so với năm 2023.
+ Ngày 19/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-70 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ còn lại không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
19/8 |
16/8 |
15/8 |
14/8 |
13/8 |
|
40 con/kg |
165 |
165 |
165 |
165 |
165 |
|
50 con/kg |
150 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
60 con/kg |
140 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
70 con/kg |
135 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
120 |
120 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
110 |
110 |
110 |
110 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Ngày 19/8, giá tôm thẻ tại Indonesia tiếp tục giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 2.000-4.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 70.000 IDR/kg, 57.000 IDR/kg và 49.000 IDR/kg.