+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với đầu tuần này. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú không đổi với các cỡ nguyên liệu 20-50 con/kg, do đó giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng tiếp tục ổn định. Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm trong 2 ngày đầu tuần này (từ 5-15.000 đ/kg).
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy vẫn ở mức lai rai và ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày. Lượng mua nguyên liệu của một nhà máy chuyên gia công cho Trung Quốc dao động trong khoảng 5-15 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu tôm công nghiệp với lượng đạt 2-4 tấn/ngày.
Giá tôm sú tại hầu hết nhà máy chế biến giữ ổn định với tôm cỡ 20-50 con/kg, riêng một số nhà máy như Bạch Linh, Toàn (Bạc Liêu) tăng/giảm giá 2-10.000 đ/kg với hàng bán thành phẩm/tôm ngâm. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Giá thu mua tại các nhà máy tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh). Còn các nhà máy lớn như Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… giữ giá cỡ 20-50 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh). Đối với các size nhỏ hơn, nhà máy Toàn giảm nhẹ 2.000 đ/kg, trong đó cỡ 70 con/kg giảm xuống mức 90.000 đ/kg.
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm, nhà máy Bạch Linh tăng giá 2-10.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó tôm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
1-7/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Trong sáng 21/8, tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-21/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)