+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/8:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc đang hút hàng các cỡ 60-120 con/kg, trong đó xu hướng các cỡ thu mua chính vẫn trong khoảng từ 90-120 con/kg. Trong sáng 21/8, một số nhà máy như Minh Hiếu, Cẩm Vui, Nhật Phượng đã tăng giá 1-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg lên gần với mức bình quân trên thị trường. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Hiếu và Nhật Phượng tăng giá 1-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui cũng tăng giá khoảng 2-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/8 |
17-19/8 |
13-16/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (130-150) |
▲1.000 (50-150) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (100-150) |
▼1.000 (cỡ 100-110) |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (25, 35, 70) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1000 (30, 45-50) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-7.000 (20-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (cỡ 40-70) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (50-150), ▲7.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (cỡ 150-200) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2.000 (30-150) |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲10.000 (cỡ 50-60) |
|
|
Hui Feng |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (90-100) |
▬ |
|
Cà Mau |
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲4-6.000 (30-40) |
▬ |
▲1.000 (30-70); ▼1.000 (80-90) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (15-160) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
▲1-3.000 (25-50) |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định: cỡ 50 con/kg ở mức 107-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 99-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 67-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-12.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 8-12.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-5.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
21/8 |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
|
|
30 con/kg |
132-135 |
130-135 |
128-133 |
128-130 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
104-107 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/8 |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
89-91 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/8 |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
125-128 |
124-127 |
121-123 |
119-121 |
|
|
50 con/kg |
99-101 |
98-100 |
96-99 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
67-69 |
67-69 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)