+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/8:
Lượng giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn trong tuần này (19-21/8) đã giảm 20-50% so với đầu tháng 8 do nguồn cung các cỡ sản xuất chính từ 30-80 con/kg đang dần thu hẹp (đặc biệt với cỡ 30-50 con/kg) khi người dân hạn chế neo ao về cỡ lớn. Tiến độ trả các đơn hàng xuất khẩu quý 3/2024 của các nhà máy lớn có thể bị ảnh hưởng trong bối cảnh nguồn cung chững lại và vẫn còn nhiều hợp đồng đã ký từ trước.
Để đảm bảo tiến độ làm hàng, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với đầu tuần này để thu hút các cỡ 30-80 con/kg. Giá tại các nhà máy đã tăng khoảng 4-12.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg tăng mạnh nhất 7-12.000 đ/kg.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tăng giá 2.000 đ/kg với thẻ tươi cỡ 20-30 con/kg, trong khi nhà máy Khang An tăng 2-5.000 đ/kg với thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 145-161.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg và 106-133.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Cases cũng tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg tăng lên mức 97.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phú và Cases hiện thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 109-116.000 đ/kg, chỉ thấp hơn so với giá tại nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) từ 10-15.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-21/8 |
17-19/8 |
16/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-3.000 (18-40) |
▲3.000 (18-40) |
▲1-5.000 (20-95) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2.000 (25-35) |
▲2.000 (20-30) |
▲4.000 (20-50) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (20-40, 55-60) |
▲1-4.000 (24-85) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
▲1-3.000 (25-50) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (20-100) |
▲1-4.000 (20-55, 70) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-300) |
(18/8)▲1-4.000 (20-60) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-4000 (30-50) |
▬ |
(17/8)▲1-4.000 (20-60) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-10.000 (20-60) |
▬ |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
(17/8)▲1-4.000 (20-120); (18/8)▲1.000 (23-60) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định: cỡ 50 con/kg ở mức 107-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 99-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 67-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-12.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 8-12.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-5.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
21/8 |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
|
|
30 con/kg |
132-135 |
130-135 |
128-133 |
128-130 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
107-109 |
106-108 |
104-107 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/8 |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tạm thời ổn định |
|
50 con/kg |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
98-100 |
|
|
80 con/kg |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
89-91 |
|
|
100 con/kg |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
84-86 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
21/8 |
20/8 |
19/8 |
15-16/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
125-128 |
124-127 |
121-123 |
119-121 |
|
|
50 con/kg |
99-101 |
98-100 |
96-99 |
94-96 |
|
|
80 con/kg |
80-82 |
80-82 |
79-81 |
78-80 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
67-69 |
67-69 |
66-68 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)