Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 21/8/2024: Giao dịch tôm thẻ tại các nhà máy ở ĐBSCL đã giảm đáng kể so với đầu tháng 8. Các nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg.

10:48 21/08/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/8:

Lượng giao dịch tôm thẻ về các nhà máy lớn trong tuần này (19-21/8) đã giảm 20-50% so với đầu tháng 8 do nguồn cung các cỡ sản xuất chính từ 30-80 con/kg đang dần thu hẹp (đặc biệt với cỡ 30-50 con/kg) khi người dân hạn chế neo ao về cỡ lớn. Tiến độ trả các đơn hàng xuất khẩu quý 3/2024 của các nhà máy lớn có thể bị ảnh hưởng trong bối cảnh nguồn cung chững lại và vẫn còn nhiều hợp đồng đã ký từ trước.

Để đảm bảo tiến độ làm hàng, các nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với đầu tuần này để thu hút các cỡ 30-80 con/kg. Giá tại các nhà máy đã tăng khoảng 4-12.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg tăng mạnh nhất 7-12.000 đ/kg.

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex tăng giá 2.000 đ/kg với thẻ tươi cỡ 20-30 con/kg, trong khi nhà máy Khang An tăng 2-5.000 đ/kg với thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg. Giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 145-161.000 đ/kg với cỡ 30 con/kg và 106-133.000 đ/kg với cỡ 50 con/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, các nhà máy Cases cũng tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm, trong đó cỡ 50 con/kg tăng lên mức 97.000 đ/kg. Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Phú và Cases hiện thu mua cỡ 50 con/kg ở mức 109-116.000 đ/kg, chỉ thấp hơn so với giá tại nhà máy Stapimex (Sóc Trăng) từ 10-15.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/8

17-19/8

16/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-3.000 (18-40)

3.000 (18-40)

1-5.000 (20-95)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

2.000 (25-35)

2.000 (20-30)

4.000 (20-50)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

2-5.000 (20-40, 55-60)

1-4.000 (24-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-70)

1-3.000 (25-50)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (25-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-100)

1-4.000 (20-55, 70)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (20-300)

(18/8)1-4.000 (20-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

2-4000 (30-50)

(17/8)1-4.000 (20-60)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

3-10.000 (20-60)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

(17/8)1-4.000 (20-120); (18/8)1.000 (23-60)

Nguồn: AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc đang hút hàng các cỡ 60-120 con/kg, trong đó xu hướng các cỡ thu mua chính vẫn trong khoảng từ 90-120 con/kg. Trong sáng 21/8, một số nhà máy như Minh Hiếu, Cẩm Vui, Nhật Phượng đã tăng giá 1-4.000 đ/kg với cỡ 90-120 con/kg lên gần với mức bình quân trên thị trường. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi, nhà máy Minh Hiếu và Nhật Phượng tăng giá 1-2.000 đ/kg. Giá tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện ở mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui cũng tăng giá khoảng 2-4.000 đ/kg so với đầu tuần này. Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công dao động ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/8

17-19/8

13-16/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (130-150)

1.000 (50-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (100-150)

1.000 (cỡ 100-110)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (25, 35, 70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1000 (30, 45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-7.000 (20-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 40-70)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (50-150), 7.000 (30-40)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 150-200)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (30-150)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

10.000 (cỡ 50-60)

 

Hui Feng

Ổn định

1-3.000 (90-100)

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

4-6.000 (30-40)

1.000 (30-70); 1.000 (80-90)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (15-160)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (30-100)

1-3.000 (25-50)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng nhẹ khoảng 1.000 đ/kg so với hôm qua, trong khi đó các kích cỡ khác tạm thời giữ ổn định: cỡ 50 con/kg ở mức 107-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 99-102.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 67-87.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-12.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 8-12.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-5.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

21/8

20/8

19/8

15-16/8

 

30 con/kg

132-135

130-135

128-133

128-130

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

50 con/kg

107-109

106-108

104-107

102-104

80 con/kg

91-93

91-93

91-93

90-92

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/8

20/8

19/8

15-16/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tạm thời ổn định

50 con/kg

100-102

100-102

99-101

98-100

80 con/kg

91-93

91-93

90-92

89-91

100 con/kg

85-87

85-87

85-87

84-86

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

21/8

20/8

19/8

15-16/8

Tăng giá cỡ 30-50 con/kg

30 con/kg

125-128

124-127

121-123

119-121

50 con/kg

99-101

98-100

96-99

94-96

80 con/kg

80-82

80-82

79-81

78-80

100 con/kg

67-69

67-69

67-69

66-68

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL tạm chững sau khi tăng 3-6.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 135-140.000 đ/kg (không kiểm màu).

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 5-8.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 2-5.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/8

19/8

15-16/8

12-14/8

 

Cỡ 20 con/kg

168-170

168-170

165-170

165-170

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 30 con/kg

135-140

132-137

130-135

128-130

Cỡ 50 con/kg

110

107-110

107-110

105-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/8

19/8

15-16/8

12-14/8

 

Cỡ 50 con/kg

110-115

108-115

108-115

105-110

Tăng giá

Cỡ 60 con/kg

105-107

103-105

103-105

100-105

Cỡ 70 con/kg

100-102

98-100

98-100

95-98

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 21/8:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với đầu tuần này. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú không đổi với các cỡ nguyên liệu 20-50 con/kg, do đó giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng tiếp tục ổn định. Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm tạm thời ổn định sau khi giảm trong 2 ngày đầu tuần này (từ 5-15.000 đ/kg).

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy vẫn ở mức lai rai và ít biến động trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày. Lượng mua nguyên liệu của một nhà máy chuyên gia công cho Trung Quốc dao động trong khoảng 5-15 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu tôm công nghiệp với lượng đạt 2-4 tấn/ngày.

Giá tôm sú tại hầu hết nhà máy chế biến giữ ổn định với tôm cỡ 20-50 con/kg, riêng một số nhà máy như Bạch Linh, Toàn (Bạc Liêu) tăng/giảm giá 2-10.000 đ/kg với hàng bán thành phẩm/tôm ngâm. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Giá thu mua tại các nhà máy tiếp tục ổn định so với đầu tuần này, trong đó nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,… thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh). Còn các nhà máy lớn như Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… giữ giá cỡ 20-50 con/kg, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh). Đối với các size nhỏ hơn, nhà máy Toàn giảm nhẹ 2.000 đ/kg, trong đó cỡ 70 con/kg giảm xuống mức 90.000 đ/kg.

-             Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm, nhà máy Bạch Linh tăng giá 2-10.000 đ/kg so với đầu tuần này, trong đó tôm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 21/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-21/8

17-19/8

8-16/8

1-7/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5.000 (cỡ 33-34)

20.000 (cỡ 33-34)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Tăng giá

2-10.000 (cỡ 21/25-31/35)

5-15.000 (cỡ 21/25-31/40)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 30-100)

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 60-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy, sú HLSO)

Tăng giá

2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200)

2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200)

2.000 (cỡ 4-30)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

4-5.000 (cỡ 10-50)

2-10.000 (cỡ 10-40)

Nguồn: AgroMonitor

Trong sáng 21/8, tại đầm các tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

19-21/8

12-16/8

27/7-9/8

23-26/7

13-22/7

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

137-140

135-140

40 con/kg

117-120

117-120

117-120

117-120

115-117

50 con/kg

108-115

108-115

108-115

108-115

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg tại đầm ở Bạc Liêu và Cà Mau ổn định giá sau khi giảm 5-15.000 đ/kg vào đầu tuần này. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 230-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-175.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-21/8

19/8

12-16/8

1-9/8

22-31/7

 

20 con/kg

230-240

240-250

250-260

250

260-270

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

170-175

170-180

170-180

160-170

170-180

40 con/kg

130

130

130

130

140

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030635, 030636, 030695, 160521, 160529) của Trung Quốc trong tháng 7/2024 đạt 87,12 nghìn tấn, trị giá 428,42 triệu USD, giảm 8,04% về lượng và giảm 20,57% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.

Lũy kế nhập khẩu tôm nước ấm của Trung Quốc trong 7 tháng năm 2024 đạt 569,95 nghìn tấn, trị giá 2,83 tỷ USD giảm 10,88% về lượng và giảm 23,25% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Ecuador xuất khẩu lớn nhất vào Trung Quốc đạt 390,71 nghìn tấn, trị giá 1,76 tỷ USD, giảm 8,14% về lượng và giảm 21,83% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Canada xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 81,86 nghìn tấn (+11,01%); 15,68 nghìn tấn (-19,48%). Việt Nam xuất khẩu 10,03 nghìn tấn (-16,52%), xếp vị trí thứ 6.

+ Theo Thống kê của Hải quan Vương quốc Anh, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 6 đạt 6,62 nghìn tấn, trị giá 49,2 triệu bảng Anh, tăng 15% về lượng và 7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn nhất là Việt Nam tăng 25% (tăng 326 tấn) so với cùng kỳ năm 2023, đạt 1,63 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ Iceland cũng tăng đáng kể lên mức 578 tấn (+80%, +257 tấn).

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2024, Anh đã nhập khẩu 35,41 nghìn tấn tôm, trị giá 261,59 triệu bảng Anh, tăng 6% về lượng tuy nhiên kim ngạch giảm 4% so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Ấn Độ và Eucuador. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 15% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 7,96 nghìn tấn, nhập khẩu từ Ecuador cũng tăng 16% lên mức 4,34 nghìn tấn. Tuy nhiên, nhập khẩu từ Ấn Độ giảm 3% so với cùng kỳ năm trước xuống mức 6,23 nghìn tấn.

+ Ngày 20/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60-80 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ còn lại không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

20/8

19/8

16/8

15/8

14/8

40 con/kg

165

165

165

165

165

50 con/kg

150

150

145

145

145

60 con/kg

135

140

135

135

135

70 con/kg

130

135

130

130

130

80 con/kg

120

125

125

120

120

90 con/kg

115

115

115

115

115

100 con/kg

110

110

110

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)

+ Ngày 20/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 60-80 con/kg tại Thái Lan giảm 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ còn lại không đổi.

+ Ngày 19/8, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tăng với tất cả kích cỡ, tăng tuần thứ 5 liên tiếp. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,06-0,09 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,45 USD/kg, 3,51 USD/kg và 3,05 USD/kg.

+ Ngày 19/8, giá tôm thẻ tại Ecuador tiếp tục tăng với cỡ vừa và cỡ nhỏ, trong khi giữ ổn định với cỡ lớn. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg không đổi, đạt mức 3,29 USD/kg; giá cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 0,16 USD/kg  và 0,37 USD/kg, lần lượt, 2,9 USD/kg và 2,36 USD/kg.

Tin cũ hơn