Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến tại ĐBSCL duy trì nhịp độ ổn định kể từ đầu tuần này. Trong sáng 22/8, hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú không đổi với các cỡ 20-50 con/kg. Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định với hầu hết các cỡ. Giá tôm sú oxy tại đầm cũng giữ ổn định sau khi giảm 5-10.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần.
Đối với tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá ổn định với tôm cỡ 20-50 con/kg sau mức tăng/giảm 2-10.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần này. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,.. thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh).
Đối với tôm sú ngâm, các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Một vài nhà máy tiếp tục thu mua lai rai tôm sơ chế/bánh thành phẩm. Trong đó, nhà máy Bạch Linh thu mua tôm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta và Khánh Sủng tiếp tục giữ giá tôm sú không đổi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến nhìn chung vẫn ở mức lai rai và ít biến động từ đầu tuần ngày (19/8). Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-35 tấn/ngày. Lượng thu mua nguyên liệu của một nhà máy chuyên gia công cho Trung Quốc dao động trong khoảng 5-15 tấn/ngày. Trong khi đó, nhà máy Sao Ta thu tôm công nghiệp với lượng đạt 2-4 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-22/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
1-7/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Trong sáng 22/8, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-22/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)