Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/8/2024: Các nhà máy gia công tạm thời giữ giá ổn định, giá tôm thẻ cỡ nhỏ phục hồi chậm trong 2 tuần trở lại đây.

10:43 22/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/8:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, giá tôm thẻ nguyên liệu tạm chững sau khi tăng 1-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Nhu cầu làm hàng của các nhà máy gia công hiện lại rai, bên cạnh các cỡ sản xuất chính từ 90-120 con/kg, các nhà máy cũng thu dàn trải lên cỡ 60-80 con/kg do đó giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công có xu hướng phục hồi chậm trong 2 tuần trở lại đây.

Đối với tôm thẻ tươi, các nhà máy Minh Hiếu, Châu Bá Thảo, Nhật Phượng hiện thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 88-92.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Minh Phát, Blue Bay, Cẩm Vui… mua cỡ 100 con/kg ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-22/8

17-19/8

13-16/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (130-150)

1.000 (50-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (100-150)

1.000 (cỡ 100-110)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (25, 35, 70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1000 (30, 45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-7.000 (20-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 40-70)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (50-150), 7.000 (30-40)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 150-200)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (30-150)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

10.000 (cỡ 50-60)

 

Hui Feng

Ổn định

1-3.000 (90-100)

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

4-6.000 (30-40)

1.000 (30-70); 1.000 (80-90)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-5.000 (15-160)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (30-100)

1-3.000 (25-50)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn, chủ yếu để tìm nguồn hàng giao về các nhà máy lớn. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ít biến động, chỉ có hàng ao bạt, màu đẹp tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong sáng 22/8, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 109-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 101-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-15.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 10-15.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-8.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

22/8

21/8

20/8

19/8

 

30 con/kg

137-140

134-137

130-135

128-133

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

109-111

107-109

106-108

104-107

80 con/kg

94-96

93-95

93-95

93-95

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/8

21/8

20/8

19/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-100 con/kg

50 con/kg

102-104

100-102

100-102

99-101

80 con/kg

92-94

91-93

91-93

90-92

100 con/kg

86-88

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/8

21/8

20/8

19/8

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

126-129

125-128

124-127

121-123

50 con/kg

101-103

99-101

98-100

96-99

80 con/kg

83-85

82-84

82-84

80-82

100 con/kg

67-69

67-69

67-69

67-69

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn