Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 22/8/2024: Giá tôm thẻ tại các nhà máy lớn tiếp tục tăng 1-5.000 đ/kg. Các nhà máy ở Cà Mau hiện thu mua với giá cao hơn 1-5.000 đ/kg so với hầu hết nhà máy ở Sóc Trăng.

10:44 22/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/8:

Các nhà máy chế biến lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với hôm qua để duy trì lượng thu mua nguyên liệu. Trong đó, các nhà máy tại Cà Mau có xu hướng điều chỉnh giá tăng mạnh hơn khu vực Sóc Trăng kể từ đầu tuần này nên hiện có giá cao hơn từ 1-5.000 đ/kg so với  hầu hết nhà máy tại Sóc Trăng (trong tuần trước vẫn thấp hơn 1-22.000 đ/kg tùy cỡ).

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khang An tăng giá 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong khi nhà máy Sao Ta 3.000 đ/kg với cỡ lớn 20-45 con/kg. Giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 145-167.000 đ/kg (thẻ tươi) và 109-136.000 đ/kg (thẻ ngâm), cỡ 50 con/kg ở mức 106-135.000 đ/kg (thẻ tươi) và 92-110.000 đ/kg (thẻ ngâm) – đạt kháng sinh.

Tại Cà Mau, các nhà máy Cases và Minh Phú cũng tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động từ 111-118.000 đ/kg (thẻ tươi) và 73-97.000 đ/kg (thẻ ngâm) – đạt kháng sinh.

Hiện tại, giá thẻ tươi tại nhà máy lớn ở Cà Mau chỉ thấp hơn so với giá tại nhà máy Stapimex (từ 15-22.000 đ/kg), trong khi cao hơn nhà máy khác tại Sóc Trăng từ 1-5.000 đ/kg tùy cỡ.

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này. Riêng tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm thẻ phục hồi nhẹ (tăng 15-50 tấn).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22/8

20-21/8

17-19/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3.000 (19-45)

1-3.000 (18-40)

3.000 (18-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (15-100)

2.000 (25-35)

2.000 (20-30)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-2.000 (29-90)

2-5.000 (20-40, 55-60)

1-4.000 (24-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (25-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (20-300)

(18/8)1-4.000 (20-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4000 (30-80)

20/8:2-4.000 (30-50); 21/8:2-4.000 (39-80) 

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

3-4.000 (15-100)

3-10.000 (20-60)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

(17/8)1-4.000 (20-120); (18/8)1.000 (23-60)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn, chủ yếu để tìm nguồn hàng giao về các nhà máy lớn. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ít biến động, chỉ có hàng ao bạt, màu đẹp tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong sáng 22/8, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 109-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 101-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-15.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 10-15.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-8.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

22/8

21/8

20/8

19/8

 

30 con/kg

137-140

134-137

130-135

128-133

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

50 con/kg

109-111

107-109

106-108

104-107

80 con/kg

94-96

93-95

93-95

93-95

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/8

21/8

20/8

19/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-100 con/kg

50 con/kg

102-104

100-102

100-102

99-101

80 con/kg

92-94

91-93

91-93

90-92

100 con/kg

86-88

85-87

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

22/8

21/8

20/8

19/8

Tăng giá cỡ 30-80 con/kg

30 con/kg

126-129

125-128

124-127

121-123

50 con/kg

101-103

99-101

98-100

96-99

80 con/kg

83-85

82-84

82-84

80-82

100 con/kg

67-69

67-69

67-69

67-69

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn