+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 22/8:
Các nhà máy chế biến lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-5.000 đ/kg so với hôm qua để duy trì lượng thu mua nguyên liệu. Trong đó, các nhà máy tại Cà Mau có xu hướng điều chỉnh giá tăng mạnh hơn khu vực Sóc Trăng kể từ đầu tuần này nên hiện có giá cao hơn từ 1-5.000 đ/kg so với hầu hết nhà máy tại Sóc Trăng (trong tuần trước vẫn thấp hơn 1-22.000 đ/kg tùy cỡ).
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex và Khang An tăng giá 1-2.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ, trong khi nhà máy Sao Ta 3.000 đ/kg với cỡ lớn 20-45 con/kg. Giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng hiện ở mức 145-167.000 đ/kg (thẻ tươi) và 109-136.000 đ/kg (thẻ ngâm), cỡ 50 con/kg ở mức 106-135.000 đ/kg (thẻ tươi) và 92-110.000 đ/kg (thẻ ngâm) – đạt kháng sinh.
Tại Cà Mau, các nhà máy Cases và Minh Phú cũng tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với hầu hết cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, giá tôm cỡ 50 con/kg tại các nhà máy lớn dao động từ 111-118.000 đ/kg (thẻ tươi) và 73-97.000 đ/kg (thẻ ngâm) – đạt kháng sinh.
Hiện tại, giá thẻ tươi tại nhà máy lớn ở Cà Mau chỉ thấp hơn so với giá tại nhà máy Stapimex (từ 15-22.000 đ/kg), trong khi cao hơn nhà máy khác tại Sóc Trăng từ 1-5.000 đ/kg tùy cỡ.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động kể từ đầu tuần này. Riêng tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm thẻ phục hồi nhẹ (tăng 15-50 tấn).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 22/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22/8 |
20-21/8 |
17-19/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (19-45) |
▲1-3.000 (18-40) |
▲3.000 (18-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-100) |
▲2.000 (25-35) |
▲2.000 (20-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (29-90) |
▲2-5.000 (20-40, 55-60) |
▲1-4.000 (24-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (20-100) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-300) |
▬ |
(18/8)▲1-4.000 (20-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4000 (30-80) |
20/8:▲2-4.000 (30-50); 21/8:▲2-4.000 (39-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-4.000 (15-100) |
▲3-10.000 (20-60) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
(17/8)▲1-4.000 (20-120); (18/8)▲1.000 (23-60) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg với tôm thẻ ướp đá cỡ 80 con/kg về lớn, chủ yếu để tìm nguồn hàng giao về các nhà máy lớn. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ít biến động, chỉ có hàng ao bạt, màu đẹp tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với hôm qua. Trong sáng 22/8, giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 109-111.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 101-104.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-15.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg phục hồi khá mạnh 10-15.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-8.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
22/8 |
21/8 |
20/8 |
19/8 |
|
|
30 con/kg |
137-140 |
134-137 |
130-135 |
128-133 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
50 con/kg |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
104-107 |
|
|
80 con/kg |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/8 |
21/8 |
20/8 |
19/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 50-100 con/kg |
|
50 con/kg |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
99-101 |
|
|
80 con/kg |
92-94 |
91-93 |
91-93 |
90-92 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
22/8 |
21/8 |
20/8 |
19/8 |
Tăng giá cỡ 30-80 con/kg |
|
30 con/kg |
126-129 |
125-128 |
124-127 |
121-123 |
|
|
50 con/kg |
101-103 |
99-101 |
98-100 |
96-99 |
|
|
80 con/kg |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
80-82 |
|
|
100 con/kg |
67-69 |
67-69 |
67-69 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)