+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với đầu tuần này. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú không đổi với các cỡ 20-50 con/kg. Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định với hầu hết các cỡ. Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm cũng giữ ổn định trong 3 ngày trở lại đây.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến duy trì ở mức lai rai và ít biến động từ đầu tuần này. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Lượng thu mua nguyên liệu của một nhà máy chuyên gia công cho Trung Quốc dao động trong khoảng 5-15 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mu tôm công nghiệp đạt 2-4 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá ổn định với tôm cỡ 20-50 con/kg sau mức tăng/giảm 2-10.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần (19-20/8). Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Giá thu mua tại các nhà máy Minh Cường, Tranh Khanh,.. thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh). Còn các nhà máy lớn như Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-23/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
1-7/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định từ đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
19-23/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
13-22/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
135-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
115-117 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)