Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 23/8/2024: Một số nhà máy tăng giá 1-2.000 đ/kg với cở nhỏ.

10:49 23/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/8:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nhật Phượng, Minh Phát tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Bên cạnh đó, nhà máy Minh Phát thu mua dàn trải thêm các cỡ 50-80 con/kg do đó tăng giá 2-5.000 đ/kg đối với các cỡ này.

Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, các nhà máy Minh Hiếu, Châu Bá Thảo, Nhật Phượng… hiện thu mua thẻ tươi ở mức 88-93.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất). Các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư… thu mua thẻ ngâm ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với cỡ 50 con/kg, nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua thẻ tươi ở mức 97-107.000 đ/kg (ao bạt), tôm thẻ ngâm ở mức 93-97.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh) – thấp hơn khoảng 5-11.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-23/8

17-19/8

13-16/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (130-150)

1.000 (50-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (100-150)

1.000 (cỡ 100-110)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (25, 35, 70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1000 (30, 45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-7.000 (20-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 40-70)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (50-150), 7.000 (30-40)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 150-200)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (30-150)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

10.000 (cỡ 50-60)

 

Hui Feng

Ổn định

1-3.000 (90-100)

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

4-6.000 (30-40)

1.000 (30-70); 1.000 (80-90)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (30-300)

1-5.000 (15-160)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (30-100)

1-3.000 (25-50)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg đối với hầu hết kích cỡ . Trong đó, giá giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 111-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 103-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-17.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 12-17.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-10.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

22/8

21/8

20/8

 

30 con/kg

138-143

137-140

134-137

130-135

Tăng giá cỡ 30-100 con/kg

50 con/kg

111-113

109-111

107-109

106-108

80 con/kg

95-97

94-96

93-95

93-95

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

22/8

21/8

20/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-80 con/kg

50 con/kg

104-106

102-104

100-102

100-102

80 con/kg

93-95

92-94

91-93

91-93

100 con/kg

86-88

86-88

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

22/8

21/8

20/8

Tăng giá cỡ 30-100 con/kg

30 con/kg

129-131

126-129

125-128

124-127

50 con/kg

103-105

101-103

99-101

98-100

80 con/kg

84-86

83-85

82-84

82-84

100 con/kg

69-71

68-70

67-69

67-69

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn