+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/8:
Tại Sóc Trăng, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để cạnh tranh với giá tại nhà máy ở Cà Mau. Trong khi đó, các nhà máy ở Cà Mau như Minh Phú, Cases tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng giá trong ngày hôm qua (1-4.000 đ/kg).
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá thẻ tươi từ 1-4.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng phổ biến ở mức 147-152.000 đ/kg và 106-115.000 đ/kg, riêng nhà máy Stapimex thu mua ở mức 155-170.000 đ/kg và 123-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú thu mua cỡ 80 con/kg về lớn với giá ổn định sau khi tăng 1-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện ở mức 146-148.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 111-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Theo đó, giá thu mua thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg tại Cà Mau hiện thấp hơn 1-4.000 đ/kg nhưng cỡ 50-80 con/kg cao hơn 1-5.000 đ/kg so với hầu hết nhà máy tại Sóc Trăng.
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến nhìn chung vẫn ổn định so với hôm qua. Tuy nhiên, so với thời điểm đầu tháng 8, lượng mua hàng của các nhà máy chế biến đã giảm đáng kể từ 20-53%. Trong đó:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapiemex dự kiến thu mua khoảng 75 tấn, nhà máy Sao Ta và Khang An thu mua khoảng 65 tấn/ngày, nhà máy Tài Kim Anh/Thủy Sản Sạch thu mua 30-35 tấn/ngày, Út Xi thu mua 7-8 tấn/ngày…
Nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 160 tấn/ngày (chi nhánh Hậu Giang+Cà Mau).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
22-23/8 |
20-21/8 |
17-19/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (19-45) |
▲1-3.000 (18-40) |
▲3.000 (18-40) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (15-100) |
▲2.000 (25-35) |
▲2.000 (20-30) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá 2 ngày liên tiếp |
22/8:▲1-2.000 (29-90); 23/8: ▲1-4.000 (29-70) |
▲2-5.000 (20-40, 55-60) |
▲1-4.000 (24-85) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (20-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-110) |
▲1-3.000 (25-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (20-100) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-300) |
▬ |
(18/8)▲1-4.000 (20-60) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4000 (30-80) |
20/8:▲2-4.000 (30-50); 21/8:▲2-4.000 (39-80) |
▬ |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-4.000 (15-100) |
▲3-10.000 (20-60) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
(17/8)▲1-4.000 (20-120); (18/8)▲1.000 (23-60) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg đối với hầu hết kích cỡ . Trong đó, giá giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 111-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 103-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-17.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 12-17.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-10.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
23/8 |
22/8 |
21/8 |
20/8 |
|
|
30 con/kg |
138-143 |
137-140 |
134-137 |
130-135 |
Tăng giá cỡ 30-100 con/kg |
|
50 con/kg |
111-113 |
109-111 |
107-109 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
93-95 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/8 |
22/8 |
21/8 |
20/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
104-106 |
102-104 |
100-102 |
100-102 |
|
|
80 con/kg |
93-95 |
92-94 |
91-93 |
91-93 |
|
|
100 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
85-87 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
23/8 |
22/8 |
21/8 |
20/8 |
Tăng giá cỡ 30-100 con/kg |
|
30 con/kg |
129-131 |
126-129 |
125-128 |
124-127 |
|
|
50 con/kg |
103-105 |
101-103 |
99-101 |
98-100 |
|
|
80 con/kg |
84-86 |
83-85 |
82-84 |
82-84 |
|
|
100 con/kg |
69-71 |
68-70 |
67-69 |
67-69 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)