Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 23/8/2024: Giá tôm thẻ tại một số nhà máy tiếp tục tăng 1-5.000 đ/kg so với hôm qua. Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy ít biến động.

10:51 23/08/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/8:

Tại Sóc Trăng, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để cạnh tranh với giá tại nhà máy ở Cà Mau. Trong khi đó, các nhà máy ở Cà Mau như Minh Phú, Cases tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng giá trong ngày hôm qua (1-4.000 đ/kg).

Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tiếp tục tăng giá thẻ tươi từ 1-4.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng phổ biến ở mức 147-152.000 đ/kg và 106-115.000 đ/kg, riêng nhà máy Stapimex thu mua ở mức 155-170.000 đ/kg và 123-138.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú thu mua cỡ 80 con/kg về lớn với giá ổn định sau khi tăng 1-4.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tại Cà Mau hiện ở mức 146-148.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 111-118.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Theo đó, giá thu mua thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg tại Cà Mau hiện thấp hơn 1-4.000 đ/kg nhưng cỡ 50-80 con/kg cao hơn 1-5.000 đ/kg so với hầu hết nhà máy tại Sóc Trăng.

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy chế biến nhìn chung vẫn ổn định so với hôm qua. Tuy nhiên, so với thời điểm đầu tháng 8, lượng mua hàng của các nhà máy chế biến đã giảm đáng kể từ 20-53%. Trong đó:

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapiemex dự kiến thu mua khoảng 75 tấn, nhà máy Sao Ta và Khang An thu mua khoảng 65 tấn/ngày, nhà máy Tài Kim Anh/Thủy Sản Sạch thu mua 30-35 tấn/ngày, Út Xi thu mua 7-8 tấn/ngày…

Nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 160 tấn/ngày (chi nhánh Hậu Giang+Cà Mau).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

22-23/8

20-21/8

17-19/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3.000 (19-45)

1-3.000 (18-40)

3.000 (18-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (15-100)

2.000 (25-35)

2.000 (20-30)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá 2 ngày liên tiếp

22/8:1-2.000 (29-90); 23/8: 1-4.000 (29-70)

2-5.000 (20-40, 55-60)

1-4.000 (24-85)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

1-2.000 (20-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (20-110)

1-3.000 (25-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-100)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (20-300)

(18/8)1-4.000 (20-60)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4000 (30-80)

20/8:2-4.000 (30-50); 21/8:2-4.000 (39-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

3-4.000 (15-100)

3-10.000 (20-60)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

(17/8)1-4.000 (20-120); (18/8)1.000 (23-60)

Nguồn: AgroMonitor

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Nhật Phượng, Minh Phát tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg so với ngày hôm qua. Bên cạnh đó, nhà máy Minh Phát thu mua dàn trải thêm các cỡ 50-80 con/kg do đó tăng giá 2-5.000 đ/kg đối với các cỡ này.

Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, các nhà máy Minh Hiếu, Châu Bá Thảo, Nhật Phượng… hiện thu mua thẻ tươi ở mức 88-93.000 đ/kg (ao bạt) và 66-70.000 đ/kg (ao đất). Các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư… thu mua thẻ ngâm ở mức 62-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với cỡ 50 con/kg, nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua thẻ tươi ở mức 97-107.000 đ/kg (ao bạt), tôm thẻ ngâm ở mức 93-97.000 đ/kg (không kiểm kháng sinh) – thấp hơn khoảng 5-11.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-23/8

17-19/8

13-16/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (130-150)

1.000 (50-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (100-150)

1.000 (cỡ 100-110)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (25, 35, 70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1000 (30, 45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

2-7.000 (20-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (cỡ 40-70)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (50-150), 7.000 (30-40)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 150-200)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

2.000 (30-150)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

10.000 (cỡ 50-60)

 

Hui Feng

Ổn định

1-3.000 (90-100)

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

4-6.000 (30-40)

1.000 (30-70); 1.000 (80-90)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (30-300)

1-5.000 (15-160)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (30-100)

1-3.000 (25-50)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá 1-3.000 đ/kg đối với hầu hết kích cỡ . Trong đó, giá giá tôm cỡ 50 con/kg ở mức 111-113.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 103-106.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-17.000 đ/kg so với đầu tháng 8, trong đó các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 12-17.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-10.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

22/8

21/8

20/8

 

30 con/kg

138-143

137-140

134-137

130-135

Tăng giá cỡ 30-100 con/kg

50 con/kg

111-113

109-111

107-109

106-108

80 con/kg

95-97

94-96

93-95

93-95

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

22/8

21/8

20/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá cỡ 50-80 con/kg

50 con/kg

104-106

102-104

100-102

100-102

80 con/kg

93-95

92-94

91-93

91-93

100 con/kg

86-88

86-88

85-87

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

22/8

21/8

20/8

Tăng giá cỡ 30-100 con/kg

30 con/kg

129-131

126-129

125-128

124-127

50 con/kg

103-105

101-103

99-101

98-100

80 con/kg

84-86

83-85

82-84

82-84

100 con/kg

69-71

68-70

67-69

67-69

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy hầu hết kích cỡ tiếp tục tăng 2-5.000 đ/kg so với hôm qua để duy trì mức chênh lệch cạnh tranh với giá thẻ ướp đá. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-155.000 đ/kg (không kiểm màu), cỡ 50 con/kg ở mức 115-120.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 4-8.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 2-5.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

22/8

20-21/8

19/8

 

Cỡ 20 con/kg

175

170-175

168-170

168-170

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 30 con/kg

145-150

140-145

135-140

132-137

Cỡ 50 con/kg

115-120

113-118

110

107-110

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

23/8

22/8

20-21/8

19/8

 

Cỡ 50 con/kg

115-120

110-115

110-115

108-115

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 60 con/kg

105-110

105-107

105-107

103-105

Cỡ 70 con/kg

100-105

100-102

100-102

98-100

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 23/8:

Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL ít biến động so với đầu tuần này. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú không đổi với các cỡ 20-50 con/kg. Giá tôm sú ướp đá tại đầm tiếp tục ổn định với hầu hết các cỡ. Đối với tôm sú oxy, giá tại đầm cũng giữ ổn định trong 3 ngày trở lại đây.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến duy trì ở mức lai rai và ít biến động từ đầu tuần này. Trong đó, nhà máy Minh Phú thu mua khoảng 30-40 tấn/ngày. Lượng thu mua nguyên liệu của một nhà máy chuyên gia công cho Trung Quốc dao động trong khoảng 5-15 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mu tôm công nghiệp đạt 2-4 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá ổn định với tôm cỡ 20-50 con/kg sau mức tăng/giảm 2-10.000 đ/kg trong các ngày đầu tuần (19-20/8). Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Giá thu mua tại các nhà máy Minh Cường, Tranh Khanh,.. thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh). Còn các nhà máy lớn như Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn… giữ giá cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 23/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-23/8

17-19/8

8-16/8

1-7/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5.000 (cỡ 33-34)

20.000 (cỡ 33-34)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Tăng giá

2-10.000 (cỡ 21/25-31/35)

5-15.000 (cỡ 21/25-31/40)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 30-100)

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 60-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy, sú HLSO)

Tăng giá

2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200)

2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200)

2.000 (cỡ 4-30)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

4-5.000 (cỡ 10-50)

2-10.000 (cỡ 10-40)

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định từ đầu tuần này, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

19-23/8

12-16/8

27/7-9/8

23-26/7

13-22/7

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

137-140

135-140

40 con/kg

117-120

117-120

117-120

117-120

115-117

50 con/kg

108-115

108-115

108-115

108-115

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg đã ổn định trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 230-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-175.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

20-23/8

19/8

12-16/8

1-9/8

22-31/7

 

20 con/kg

230-240

240-250

250-260

250

260-270

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

30 con/kg

170-175

170-180

170-180

160-170

170-180

40 con/kg

130

130

130

130

140

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Theo số liệu Hải quan Ấn Độ, trong tháng 6/2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 66,8 nghìn tấn, trị giá 429 triệu USD, tăng 1% về lượng tuy nhiên giảm 5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng xuất khẩu sang thị trường Mỹ vẫn đứng đầu với 25,46 nghìn tấn, trị giá 195 triệu USD, tuy nhiên giảm 6% so với cùng kỳ năm trước. Xuất khẩu sang khu vực EU đạt 7,4 nghìn tấn, giảm nhẹ 1% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, lượng xuất khẩu đi một số thị trường lớn ở Châu Á tăng trưởng từ 20% trở lên. Cụ thể, lượng xuất khẩu sang Trung Quốc tăng 20% so với cùng kỳ năm trước lên mức 17,01 nghìn tấn, xuất khẩu sang Nhật Bản tăng 26% lên mức 3,73 nghìn tấn.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2024, Ấn Độ đã xuất khẩu 338 nghìn tấn tôm, trị giá 2,18 tỷ USD, tăng 4% về lượng tuy nhiên giảm 4% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023.

+ Ngày 22/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 170 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

22/8

21/8

20/8

19/8

16/8

40 con/kg

170

170

165

165

165

50 con/kg

150

150

150

150

145

60 con/kg

140

140

135

140

135

70 con/kg

135

135

130

135

130

80 con/kg

125

125

120

125

125

90 con/kg

115

115

115

115

115

100 con/kg

115

115

110

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)

Tin cũ hơn