+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở mức thấp do tôm cỡ 40 con/kg về lớn khá khan hàng. Hầu hết các nhà máy chế biến vẫn giữ giá tôm sú ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây đối với các cỡ 20-50 con/kg. Giá tôm sú ướp và tôm sú oxy tại đầm cũng không đổi đối với hầu hết kích cỡ.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL chậm lại so với cuối tuần trước do nguồn cung cỡ 40 con/kg về lớn giảm. Đầu tuần này (26/8), nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 12 tấn/ngày, giảm 13-28 tấn/ngày so với tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua ở mức thấp khoảng dưới 10 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mu tôm công nghiệp đạt 2-3 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá ổn định với tôm cỡ 20-50 con/kg trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh). Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm sơ chế/bán thành phẩm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.
Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh)
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-26/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
1-7/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)