Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 26/8/2024: Một vài nhà máy tăng giá 1-2.000 đ/kg đã hỗ trợ giá tại đầm tăng nhẹ so với cuối tuần trước.

11:06 26/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/8:

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Đối với cỡ 80 con/kg về lớn, một số nhà máy như Song Thư, Châu Bá Thảo, Blue Bay có nhu cầu mua hàng lai rai nên cũng tăng giá từ 2-5.000 đ/kg. Trong đó:

Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, các nhà máy Châu Bá Thảo, Blue Bay, Tính Thúy… đã tăng giá từ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công tăng nhẹ lên mức 88-94.000 đ/kg (ao bạt) và 67-74.000 đ/kg (ao đất). Các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư… thu mua thẻ ngâm ở mức 64-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với cỡ 50 con/kg, nhà máy Blue Bay, Song Thư, Châu Bá Thảo cũng tăng giá từ 2-5.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy này dao động từ 103-110.000 đ/kg (ao bạt), giá thẻ ngâm ở mức 93-97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh) - thấp hơn khoảng 3-18.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/8

20-23/8

17-19/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (170-200);1.000 (140-160)

1.000 (130-150)

1.000 (50-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-150)

1.000 (cỡ 100-110)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (25, 35, 70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1000 (30, 45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-7.000 (20-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200)

1.000 (cỡ 40-70)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-150), 7.000 (30-40)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (220-300)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

 

Hui Feng

Ổn định

1-3.000 (90-100)

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

2-8.000 (ngâm: 30-100)

4-6.000 (30-40)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (30-300)

1-5.000 (15-160)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

4-7.000 (30-40)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg đã tăng khoảng 3-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước (23/8), trong khi mức tăng của các cỡ 60-100 con/kg chỉ từ 1-2.000 đ/kg do nguồn cung tôm cỡ 50 con/kg về lớn đang khan hiếm hơn do người dân vẫn có tâm lý hạn chế neo ao. Thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức 146-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 79-81.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 69-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-24.000 đ/kg so với đầu tháng 8 nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa mức tăng của cỡ 30-50 con/kg với các kích cỡ khác. Trong đó, các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 17-24.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-13.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

23/8

22/8

21/8

 

30 con/kg

146-153

140-145

137-140

134-137

Tăng giá hầu hết kích cỡ, cỡ 30-50 tăng mạnh nhất

50 con/kg

114-116

111-113

109-111

107-109

80 con/kg

96-98

95-97

94-96

93-95

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

23/8

22/8

21/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

106-108

104-106

102-104

100-102

80 con/kg

94-96

93-95

92-94

91-93

100 con/kg

87-89

86-88

86-88

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

23/8

22/8

21/8

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

132-134

129-131

126-129

125-128

50 con/kg

106-108

103-105

101-103

99-101

80 con/kg

85-87

84-86

83-85

82-84

100 con/kg

69-71

69-71

68-70

67-69

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn