Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 26/8/2024: Giá tôm thẻ cỡ 30-50 con/kg tiếp tục tăng 1-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước, các cỡ 90-120 con/kg có mức tăng thấp hơn, từ 1-2.000 đ/kg.

11:08 26/08/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/8:

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn ở ĐBSCL tiếp tục đà giảm trong 3 ngày trở lại đây. Trong đó, lượng thu mua tôm thẻ của nhà máy Minh Phú, Stapimex trong ngày 24-26/8 đã giảm khoảng 20-30 tấn so với các ngày trước đó. Các nhà máy khác tại Sóc Trăng cũng giảm từ 5-10 tấn/ngày.

Để đảm bảo tiến độ làm hàng, các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá từ 1-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước (23/8) để thu hút nguyên liệu. Trong đó, cỡ 30-50 con/kg có mức tăng phổ biến từ 2-6.000 đ/kg, cỡ 60-80 con/kg tăng từ 1-3.000 đ/kg. Cụ thể:

Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapimex Khang An, Sao Ta và Tài Kim Anh tăng giá thẻ tươi từ 1-6.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng từ 147-177.000 đ/kg lên mức 153-182.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Nhà máy Khánh Sủng tăng giá 1-4.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 30-80 con/kg. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Sóc Trăng dao động từ 120-148.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng 1-6.000 đ/kg với tôm thẻ tươi. Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau tăng từ 146-152-154.000 đ/kg lên mức 154-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tưng lên mức 115-119.000 đ/kg.

Giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau đang thấp hơn 1-4.000 đ/kg so với nhà máy ở Sóc Trăng (riêng so với Stapimex thấp hơn 10-18.000 đ/kg), tuy nhiên cỡ 50 con/kg vẫn có thể cạnh tranh với một số nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/8

22-23/8

20-21/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

3-7.000 (30-45); 9-18.000 (20-29)

3.000 (19-45)

1-3.000 (18-40)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá

5.000 (15-80)

2.000 (15-100)

2.000 (25-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá 2 ngày liên tiếp

3-5.000 (20-23, 29-40)

22/8:1-2.000 (29-90); 23/8: 1-4.000 (29-70)

2-5.000 (20-40, 55-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-6.000 (20-110)

1-5.000 (20-110)

1-3.000 (25-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Ổn định

1-10.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (20-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Tăng giá

2-6.000 (30-130)

1-4000 (30-80)

20/8:2-4.000 (30-50); 21/8:2-4.000 (39-80) 

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

1-6.000 (15-100)

3-4.000 (15-100)

3-10.000 (20-60)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (20-65)

Nguồn: AgroMonitor

Giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại một số nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Đối với cỡ 80 con/kg về lớn, một số nhà máy như Song Thư, Châu Bá Thảo, Blue Bay có nhu cầu mua hàng lai rai nên cũng tăng giá từ 2-5.000 đ/kg. Trong đó:

Đối với tôm thẻ cỡ 100 con/kg, các nhà máy Châu Bá Thảo, Blue Bay, Tính Thúy… đã tăng giá từ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy gia công tăng nhẹ lên mức 88-94.000 đ/kg (ao bạt) và 67-74.000 đ/kg (ao đất). Các nhà máy Minh Phát, Cẩm Vui, Song Thư… thu mua thẻ ngâm ở mức 64-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với cỡ 50 con/kg, nhà máy Blue Bay, Song Thư, Châu Bá Thảo cũng tăng giá từ 2-5.000 đ/kg. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại các nhà máy này dao động từ 103-110.000 đ/kg (ao bạt), giá thẻ ngâm ở mức 93-97.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh) - thấp hơn khoảng 3-18.000 đ/kg so với giá tại các nhà máy lớn.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-26/8

20-23/8

17-19/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (170-200);1.000 (140-160)

1.000 (130-150)

1.000 (50-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-150)

1.000 (cỡ 100-110)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (25, 35, 70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1000 (30, 45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-7.000 (20-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200)

1.000 (cỡ 40-70)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-150), 7.000 (30-40)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (220-300)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

 

Hui Feng

Ổn định

1-3.000 (90-100)

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

2-8.000 (ngâm: 30-100)

4-6.000 (30-40)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (30-300)

1-5.000 (15-160)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

4-7.000 (30-40)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-50 con/kg đã tăng khoảng 3-6.000 đ/kg so với cuối tuần trước (23/8), trong khi mức tăng của các cỡ 60-100 con/kg chỉ từ 1-2.000 đ/kg do nguồn cung tôm cỡ 50 con/kg về lớn đang khan hiếm hơn do người dân vẫn có tâm lý hạn chế neo ao. Thương lái hiện thu mua cỡ 30 con/kg tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu ở mức 146-153.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 79-81.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 69-89.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 3-24.000 đ/kg so với đầu tháng 8 nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa mức tăng của cỡ 30-50 con/kg với các kích cỡ khác. Trong đó, các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 17-24.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 3-13.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

23/8

22/8

21/8

 

30 con/kg

146-153

140-145

137-140

134-137

Tăng giá hầu hết kích cỡ, cỡ 30-50 tăng mạnh nhất

50 con/kg

114-116

111-113

109-111

107-109

80 con/kg

96-98

95-97

94-96

93-95

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

23/8

22/8

21/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

106-108

104-106

102-104

100-102

80 con/kg

94-96

93-95

92-94

91-93

100 con/kg

87-89

86-88

86-88

85-87

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

23/8

22/8

21/8

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

132-134

129-131

126-129

125-128

50 con/kg

106-108

103-105

101-103

99-101

80 con/kg

85-87

84-86

83-85

82-84

100 con/kg

69-71

69-71

68-70

67-69

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy đã tăng từ 2-10.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 150-158.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-120.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 7-10.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 3-5.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

23/8

22/8

20-21/8

 

Cỡ 20 con/kg

180-185

175

170-175

168-170

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 30 con/kg

150-158

145-150

140-145

135-140

Cỡ 50 con/kg

118-120

115-120

113-118

110

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

23/8

22/8

20-21/8

 

Cỡ 50 con/kg

118-120

115-120

110-115

110-115

Tăng giá hầu hết kích cỡ

Cỡ 60 con/kg

108-110

105-110

105-107

105-107

Cỡ 70 con/kg

100-105

100-105

100-102

100-102

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 26/8:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến ở mức thấp do tôm cỡ 40 con/kg về lớn khá khan hàng. Hầu hết các nhà máy chế biến vẫn giữ giá tôm sú ổn định trong khoảng 1 tuần trở lại đây đối với các cỡ 20-50 con/kg. Giá tôm sú ướp và tôm sú oxy tại đầm cũng không đổi đối với hầu hết kích cỡ.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL chậm lại so với cuối tuần trước do nguồn cung cỡ 40 con/kg về lớn giảm. Đầu tuần này (26/8), nhà máy Minh Phú dự kiến thu mua khoảng 12 tấn/ngày, giảm 13-28 tấn/ngày so với tuần trước. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua ở mức thấp khoảng dưới 10 tấn/ngày. Còn tại nhà máy Sao Ta, lượng mu tôm công nghiệp đạt 2-3 tấn/ngày.

Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá ổn định với tôm cỡ 20-50 con/kg trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh). Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm sơ chế/bán thành phẩm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.

Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh)

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 26/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

20-26/8

17-19/8

8-16/8

1-7/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5.000 (cỡ 33-34)

20.000 (cỡ 33-34)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Tăng giá

2-10.000 (cỡ 21/25-31/35)

5-15.000 (cỡ 21/25-31/40)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

2-10.000 (cỡ 30-100)

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-2.000 (cỡ 60-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy, sú HLSO)

Tăng giá

2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200)

2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200)

2.000 (cỡ 4-30)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

4-5.000 (cỡ 10-50)

2-10.000 (cỡ 10-40)

Nguồn: AgroMonitor

Tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

19-23/8

12-16/8

27/7-9/8

23-26/7

 

20 con/kg

175

175

175

175

175

Ổn định

30 con/kg

137-140

137-140

137-140

137-140

137-140

40 con/kg

117-120

117-120

117-120

117-120

117-120

50 con/kg

108-115

108-115

108-115

108-115

108-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ lớn 20-30 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái thu mua cỡ 20 con/kg ở mức 230-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-175.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (không kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

26/8

20-23/8

19/8

12-16/8

1-9/8

 

20 con/kg

230-240

230-240

240-250

250-260

250

Ổn định

30 con/kg

170-175

170-175

170-180

170-180

160-170

40 con/kg

130

130

130

130

130

50 con/kg

120

120

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 23/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

23/8

22/8

21/8

20/8

19/8

40 con/kg

170

170

170

165

165

50 con/kg

155

150

150

150

150

60 con/kg

140

140

140

135

140

70 con/kg

135

135

135

130

135

80 con/kg

125

125

125

120

125

90 con/kg

115

115

115

115

115

100 con/kg

115

115

115

110

110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)

+ Ngày 23/8, giá tôm thẻ tại Trung Quốc tăng trở lại. Nguồn cung khan hiếm trong khi hàng dự trữ giảm khiến giá tôm tăng. Dự kiến ​​nguồn cung tôm có thể được cải thiện khi lượng tôm lớn sẽ được thả ao trong tháng 9. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 37 NDT/kg, tăng 1 NDT/kg so với trung tuần tháng 8. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 33 NDT/kg, giữ ổn định so với hôm 16/8.

Giá tôm thẻ tại tỉnh Quảng Đông (Trung Quốc) tháng 8/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Sán Đầu, Quảng Đông

23/08/2024

44

37

33

29

 

16/08/2024

43

36

32

29

Trạm Giang, Quảng Đông

23/08/2024

45

37

 

 

 

16/08/2024

44

36

 

 

Giang Môn, Quảng Đông

23/08/2024

 

37

 

 

 

16/08/2024

 

36

 

 

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Phúc Kiến (Trung Quốc) tháng 8/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

60 con/kg

80 con/kg

100 con/kg

Long Hải, Chương Châu, Phúc Kiến

23/08/2024

44

37

33

 

16/08/2024

44

37

33

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

Giá tôm thẻ tại tỉnh Hải Nam (Trung Quốc) tháng 8/2024, NDT/kg

Huyện/Tỉnh

Ngày

80 con/kg

100 con/kg

120 con/kg

Quỳnh Hải, Hải Nam

23/08/2024

36

33

28

 

16/08/2024

36

32

27

 Nguồn: AgroMonitor tổng hợp

+ Theo Thống kê của Hải quan Hàn Quốc, lượng nhập khẩu tôm trong tháng 7 đạt 8,59 nghìn tấn, trị giá 57 triệu USD, tăng 15% về lượng và 5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lượng nhập khẩu từ thị trường cung cấp lớn nhất là Việt Nam tăng 29% (tăng 1,1 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm 2023, đạt 4,81 nghìn tấn.

Trong 7 tháng đầu năm 2024, Hàn Quốc đã nhập khẩu 58,45 nghìn tấn tôm, trị giá 391 triệu USD, tăng 12% về lượng tuy nhiên kim ngạch giảm 4% so với cùng kỳ năm trước. 3 thị trường cung cấp lớn nhất lần lượt là Việt Nam, Trung Quốc và Peru đều tăng so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, nhập khẩu từ Việt Nam tăng 9% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 31,17 nghìn tấn, nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 36% lên mức 7,84 nghìn tấn. Lượng nhập khẩu từ Peru tăng 68% so với cùng kỳ năm trước lên mức 6,61 nghìn tấn.

+ Theo Tổng cục Thống kê Indonesia (BPS), trong tháng 6 năm 2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 16,41 nghìn tấn, trị giá 125,56 triệu USD, giảm 5% về lượng và 10% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Indonesia nhưng giảm 709 tấn (-7%) xuống mức 9,88 nghìn tấn. Xuất khẩu sang Trung Quốc cũng giảm 570 tấn (-31%) xuống mức 1,28 nghìn tấn. Tuy nhiên, xuất khẩu sang Nhật Bản tăng khoảng 5% so với cùng kỳ lên mức 2,8 nghìn tấn. Lượng xuất khẩu sang khu vực EU trong tháng cũng tăng 61% (+285 tấn) lên mức 752 tấn.

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2024, Indonesia đã xuất khẩu 98,51 nghìn tấn tôm, trị giá 755,92 triệu USD, giảm 11% về lượng và 14% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, xuất khẩu sang Mỹ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (chiếm 63%) nhưng khối lượng giảm xuống mức 62,17 nghìn tấn (-8,04 nghìn tấn, -11% so với cùng kỳ năm trước). Xuất khẩu sang một số thị trường lớn ở Châu Á cũng giảm như ở Nhật Bản đạt 15,35 nghìn tấn (-4%), Trung Quốc đạt 5,51 nghìn tấn (-39%),… Tuy nhiên, xuất khẩu sang khu vực EU tăng 35% so với cùng kỳ năm 2023 lên mức 4,2 nghìn tấn. Các thị trường như Canada, Singapore, Nga… cũng ghi nhận mức gia tăng 9-37% so với cùng kỳ năm trước.

Tin cũ hơn