+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai do nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú không đổi với các cỡ 20-50 con/kg. Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục đi ngang với hầu hết kích cỡ. Tuy nhiên, giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg đã tăng 3-5.000 đ/kg so với đầu tuần này khi các thương lái bắt đầu tìm mua hàng để bán dịp cuối tuần này và Lễ Quốc khánh.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá ổn định với tôm cỡ 20-50 con/kg trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,... giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh). Còn tại các nhà máy lớn như Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh)
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá cỡ 30 con ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh)
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến trong các ngày 26-27/8 ở mức thấp và đã giảm 25-55% so với cuối tuần trước do nguồn cung hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng mua hàng trong 2 ngày trở lại đây ở mức khoảng 10-12 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp đạt 2-3 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-27/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
1-7/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)