Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 27/8/2024: Một số nhà máy tăng giá 1-2.000 đ/kg làm mặt bằng giá chung trên thị trường tăng nhẹ so với tuần trước.

10:53 27/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/8:

Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Trang Khanh, Hoa, Minh Phát và Blue Bay tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ nhỏ 90-120 con/kg. Theo đó, mặt bằng giá chung đối với các cỡ nhỏ đã tăng nhẹ sau khi hầu như không biến động trong tuần trước. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Trang Khanh, Hoa, Minh Phát tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động ở mức 88-95.000 đ/kg (ao bạt) và 67-74.000 đ/kg (ao đất), tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với tuần trước.

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay cũng tăng 1.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Minh Phát, Blue Bay, Cẩm Vui… hiện ở mức 64-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-27/8

20-23/8

17-19/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (170-200);1.000 (140-160)

1.000 (130-150)

1.000 (50-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-150)

1.000 (cỡ 100-110)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (80-160);

1-5.000 (25, 35, 70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1000 (30, 45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

2-7.000 (20-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200)

1.000 (cỡ 40-70)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-150), 7.000 (30-40)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (220-300)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

 

Hui Feng

Ổn định

1-3.000 (90-100)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (80-120)

 

 

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

2-8.000 (ngâm: 30-100)

4-6.000 (30-40)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (30-300)

1-5.000 (15-160)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (70-100); 7-12.000 (20-60)

1-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

4-7.000 (30-40)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 80-82.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 70-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 4-28.000 đ/kg so với đầu tháng 8 nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa mức tăng của cỡ 30-50 con/kg với các kích cỡ khác. Trong đó, các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 19-28.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 4-15.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

27/8

26/8

23/8

22/8

 

30 con/kg

150-155

146-153

140-145

137-140

Tăng giá hầu hết kích cỡ, cỡ 30-50 tăng mạnh nhất

50 con/kg

116-118

114-116

111-113

109-111

80 con/kg

97-99

96-98

95-97

94-96

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/8

26/8

23/8

22/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

108-110

106-108

104-106

102-104

80 con/kg

95-97

94-96

93-95

92-94

100 con/kg

88-90

87-89

86-88

86-88

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

27/8

26/8

23/8

22/8

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

135-137

132-134

129-131

126-129

50 con/kg

108-110

106-108

103-105

101-103

80 con/kg

86-88

85-87

84-86

83-85

100 con/kg

70-72

69-71

69-71

68-70

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn