Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/8:
Trong ngày 27/8, tại Sóc Trăng và Bạc Liêu, một số nhà máy tiếp tục tăng giá tôm thẻ từ 1-4.000 đ/kg lên gần với mức trung bình trên thị trường. Các nhà máy lớn tại Cà Mau như Minh Phú, Cases tạm thời giữ giá ổn định nhưng giá thu mua các cỡ 50-80 con/kg vẫn có thể cạnh tranh được với hầu hết nhà máy tại Sóc Trăng.
Tại Sóc Trăng, trong sáng 27/8, nhà máy Khang An tăng giá 2-4.000 với thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng đạt mức 153-182.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá 1-4.000 đ/kg với hầu hết kích cỡ (trong đó cỡ 20-30 con/kg tăng mạnh nhất 4.000 đ/kg), giá tôm thẻ tươi cỡ 30-50 con/kg tại nhà máy lần lượt ở mức 136.000 đ/kg và 112.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases và Minh Phú tạm thời giữ giá ổn định sau khi điều chỉnh tăng 1-6.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi ở mức 154-156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg tưng lên mức 115-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Theo đó, giá tôm cỡ 30 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau vẫn thấp hơn 1-4.000 đ/kg so với nhà máy ở Sóc Trăng (riêng so với Stapimex thấp hơn 10-18.000 đ/kg), tuy nhiên cỡ 50 con/kg vẫn có thể cạnh tranh với một số nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh.
Các nhà máy nhìn chung đã duy trì lượng lượng mua hàng khá ổn định trong 4 ngày trở lại đây (từ 24-27/8) nhờ điều chỉnh tăng giá khá mạnh 2-8.000 đ/kg. Tuy nhiên, so với đầu tháng 8, lượng mua hàng của các nhà máy lớn đã giảm đáng kể từ 25-55%.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27/8 |
24-26/8 |
22-23/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-7.000 (30-45); ▲9-18.000 (20-29) |
▲3.000 (19-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
▲2.000 (15-100) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (20-85) |
▲3-5.000 (20-23, 29-40) |
22/8:▲1-2.000 (29-90); 23/8: ▲1-4.000 (29-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (20-110) |
▲1-5.000 (20-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (20-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-6.000 (30-130) |
▲1-4000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (15-100) |
▲3-4.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-65) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc như Trang Khanh, Hoa, Minh Phát và Blue Bay tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với các cỡ nhỏ 90-120 con/kg. Theo đó, mặt bằng giá chung đối với các cỡ nhỏ đã tăng nhẹ sau khi hầu như không biến động trong tuần trước. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Trang Khanh, Hoa, Minh Phát tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công hiện dao động ở mức 88-95.000 đ/kg (ao bạt) và 67-74.000 đ/kg (ao đất), tăng nhẹ 1.000 đ/kg so với tuần trước.
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Blue Bay cũng tăng 1.000 đ/kg so với hôm qua. Giá tôm thẻ ngâm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Minh Phát, Blue Bay, Cẩm Vui… hiện ở mức 64-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-27/8 |
20-23/8 |
17-19/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (170-200);▼1.000 (140-160) |
▲1.000 (130-150) |
▲1.000 (50-150) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (100-150) |
▼1.000 (cỡ 100-110) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-160); |
▬ |
▲1-5.000 (25, 35, 70) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1000 (30, 45-50) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (20-200) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 40-70) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-150), ▲7.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (220-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (90-100) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (80-120) |
|
|
|
Cà Mau |
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲2-8.000 (ngâm: 30-100) |
▲4-6.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-6.000 (30-300) |
▲1-5.000 (15-160) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (70-100); ▲7-12.000 (20-60) |
▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲4-7.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 150-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 100 con/kg ở mức 80-82.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 70-90.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 4-28.000 đ/kg so với đầu tháng 8 nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa mức tăng của cỡ 30-50 con/kg với các kích cỡ khác. Trong đó, các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 19-28.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 4-15.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
22/8 |
|
|
30 con/kg |
150-155 |
146-153 |
140-145 |
137-140 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ, cỡ 30-50 tăng mạnh nhất |
|
50 con/kg |
116-118 |
114-116 |
111-113 |
109-111 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
94-96 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
22/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
108-110 |
106-108 |
104-106 |
102-104 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
92-94 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
22/8 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
135-137 |
132-134 |
129-131 |
126-129 |
|
|
50 con/kg |
108-110 |
106-108 |
103-105 |
101-103 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
83-85 |
|
|
100 con/kg |
70-72 |
69-71 |
69-71 |
68-70 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương lái tiếp tục tăng giá tôm thẻ oxy từ 2-6.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, một số thương lái đang tìm mua các size lớn 20-30 con/kg hàng đẹp (màu đậm, đều cỡ) để giao về miền Bắc trong dịp cuối tuần này và Lễ 2/9 nên chào giá cao hơn từ 5-10.000 đ/kg so với hàng không kén màu. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức 155-160.000 đ/kg (không kén màu, bắt trong ngày) và 160-165.000 đ/kg (màu đẹp, giao Hà Nội).
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 5-12.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 3-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
22/8 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
185-190 |
180-185 |
175 |
170-175 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 30 con/kg |
155-160 |
150-158 |
145-150 |
140-145 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
120-125 |
118-120 |
115-120 |
113-118 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
22/8 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
122-127 |
185-195 |
115-120 |
110-115 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
Cỡ 60 con/kg |
112-117 |
108-110 |
105-110 |
105-107 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
100-102 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 27/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai do nguồn cung hạn chế. Hầu hết các nhà máy giữ giá tôm sú không đổi với các cỡ 20-50 con/kg. Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau tiếp tục đi ngang với hầu hết kích cỡ. Tuy nhiên, giá tôm sú oxy cỡ 20-40 con/kg đã tăng 3-5.000 đ/kg so với đầu tuần này khi các thương lái bắt đầu tìm mua hàng để bán dịp cuối tuần này và Lễ Quốc khánh.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá ổn định với tôm cỡ 20-50 con/kg trong khoảng 1 tuần trở lại đây. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh,... giá thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh). Còn tại các nhà máy lớn như Sao Ta, Minh Phú, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh)
Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá cỡ 30 con ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh)
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm sú của các nhà máy chế biến trong các ngày 26-27/8 ở mức thấp và đã giảm 25-55% so với cuối tuần trước do nguồn cung hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng mua hàng trong 2 ngày trở lại đây ở mức khoảng 10-12 tấn/ngày. Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng thu mua dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp đạt 2-3 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 27/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-27/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
1-7/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-27/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, một số thương lái đang bắt đầu tìm mua cỡ lớn 20-30 con/kg hàng đẹp (màu đậm, đều cỡ) để bán dịp cuối tuần này và Lễ Quốc khánh (2/9). Trong sáng 27/8, giá tôm oxy cỡ lớn, hàng đẹp tại Bạc Liêu và Cà Mau đã tăng 3-5.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg. Trong đó, tôm cỡ 20 con/kg ở mức 230-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170-180.000 đ/kg.
Một số thương lái thu mua hàng oxy thường/oxy chợ (không kén màu) với giá thấp hơn 10-30.000 đ/kg so với hàng màu đậm: cỡ 20 con/kg ở mức 200.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
27/8 |
20-26/8 |
19/8 |
12-16/8 |
1-9/8 |
|
|
20 con/kg |
230-250 |
230-240 |
240-250 |
250-260 |
250 |
Giá tăng 3-5.000 đ/kg với cỡ 20-40 con/kg |
|
30 con/kg |
170-180 |
170-175 |
170-180 |
170-180 |
160-170 |
|
|
40 con/kg |
130-140 |
130 |
130 |
130 |
130 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 26/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
26/8 |
23/8 |
22/8 |
21/8 |
20/8 |
|
40 con/kg |
175 |
170 |
170 |
170 |
165 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
150 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
135 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
130 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
120 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
110 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Ngày 26/8, giá tôm thẻ tại Indonesia tăng trở lại với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg tăng 3.000-4.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 74.000 IDR/kg, 61.000 IDR/kg và 52.000 IDR/kg.
+ Ngày 26/8, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ tạm chững với tất cả kích cỡ sau 5 tuần tăng liên tiếp. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg đi ngang, lần lượt đạt mức 4,44 USD/kg, 3,51 USD/kg và 3,04 USD/kg.
+ Ngày 26/8, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,06-0,4 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,23 USD/kg, 2,74 USD/kg và 1,96 USD/kg.