+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/8:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng giá 1-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Đa phần các nhà máy tiếp tục thu mua tập trung về cỡ 80 con/kg về nhỏ. Tuy nhiên, một số nhà máy cũng đang thu mua lai rai với cỡ 50-80 con/kg để làm hàng PD cho một số đơn hàng xuất khẩu đi Trung Quốc hoặc bán nội địa dịp Lễ.
Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Minh Hiếu, Trang Khanh, Hoa, Minh Phát thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 88-95.000 đ/kg (ao bạt) và 67-74.000 đ/kg (ao đất), cỡ 50 con/kg ở mức 105-112.000 đ/kg (ao bạt).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 64-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-29/8 |
20-23/8 |
17-19/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (170-200);▼1.000 (140-160) |
▲1.000 (130-150) |
▲1.000 (50-150) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (100-150) |
▼1.000 (cỡ 100-110) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-160); |
▬ |
▲1-5.000 (25, 35, 70) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1000 (30, 45-50) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (20-200) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 40-70) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-150), ▲7.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (220-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (90-100) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (80-120) |
|
|
|
Cà Mau |
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲2-8.000 (ngâm: 30-100) |
▲4-6.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-6.000 (30-300) |
▲1-5.000 (15-160) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (70-100); ▲7-12.000 (20-60) |
▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲4-7.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua để gom hàng giao về nhà máy và cạnh tranh với giá giá tôm thẻ oxy đang tăng nhanh kể từ đầu tuần này. Cụ thẻ, tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 117-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 110-112.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 6-30.000 đ/kg so với đầu tháng 8 nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa mức tăng của cỡ 30-50 con/kg với các kích cỡ khác. Trong đó, các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 19-30.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 6-16.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
|
|
30 con/kg |
152-155 |
150-155 |
146-153 |
140-145 |
Tăng giá cỡ 30-70 con/kg |
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
114-116 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
110-112 |
108-110 |
106-108 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
Tăng giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
135-137 |
132-134 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
108-110 |
106-108 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
70-72 |
70-72 |
69-71 |
69-71 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)