+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/8:
Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã có kế hoạch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9. Theo đó, đa phần các nhà máy sẽ tạm ngưng thu mua nguyên liệu và sản xuất 1-3 ngày từ 1/9-3/9. Dự kiến đến ngày 4/9, hầu hết các nhà máy sẽ hoạt động bình thường trở lại.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau vẫn đang tích cực hút hàng tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, đặc biệt với các cỡ 30-50 con/kg do nguồn cung có thể trở nên khan hiếm sau nghỉ Lễ 2/9 (do sức mua tăng tại thị trường nội địa). Trong sáng 28/8, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với đầu tuần này để cạnh tranh mua nguyên liệu.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 với thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng lên mức 165-182.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1-2.000 đ/kg với thẻ tươi. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú điều chỉnh giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, nhà máy vẫn giữ giá cỡ 50 con/kg để tập trung thu mua các cỡ này. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở lên mức 114-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Dự kiến ngày mai (29/8), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 2-8.000 đ/kg đối với tôm thẻ ngâm.
Hiện tại, giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau thấp hơn 2-9.000 đ/kg so với nhà máy ở Sóc Trăng (riêng so với nhà máy Stapimex thì thấp hơn 18-26.000 đ/kg). Tuy nhiên, giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau vẫn có thể cạnh tranh được với một số nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta và Tài Kim Anh.
Trong sáng 28/8, lượng giao hàng nguyên liệu về các nhà máy chế biến giảm khoảng 5-20 tấn so với đầu tuần này (26-27/8).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/8 |
24-26/8 |
22-23/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-7.000 (30-45); ▲9-18.000 (20-29) |
▲3.000 (19-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
▲2.000 (15-100) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá 2 ngày liên tiếp |
27/8:▲2-4.000 (20-85); 28/8: ▲1-4.000 (30-35, 50-90) |
▲3-5.000 (20-23, 29-40) |
22/8:▲1-2.000 (29-90); 23/8: ▲1-4.000 (29-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-15); ▲9-12.000 (30-40) |
▲1-6.000 (20-110) |
▲1-5.000 (20-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/8: ▲2-8.000 (20-250) |
▬ |
▲1-4.000 (20-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-80) |
▲2-6.000 (30-130) |
▲1-4000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (45-200) |
▲1-6.000 (15-100) |
▲3-4.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-65) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua để gom hàng giao về nhà máy và cạnh tranh với giá giá tôm thẻ oxy đang tăng nhanh kể từ đầu tuần này. Cụ thẻ, tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 117-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 110-112.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 6-30.000 đ/kg so với đầu tháng 8 nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa mức tăng của cỡ 30-50 con/kg với các kích cỡ khác. Trong đó, các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 19-30.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 6-16.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
|
|
30 con/kg |
152-155 |
150-155 |
146-153 |
140-145 |
Tăng giá cỡ 30-70 con/kg |
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
114-116 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
110-112 |
108-110 |
106-108 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
Tăng giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
135-137 |
132-134 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
108-110 |
106-108 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
70-72 |
70-72 |
69-71 |
69-71 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)