Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/8:
Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã có kế hoạch nghỉ Lễ Quốc khánh 2/9. Theo đó, đa phần các nhà máy sẽ tạm ngưng thu mua nguyên liệu và sản xuất 1-3 ngày từ 1/9-3/9. Dự kiến đến ngày 4/9, hầu hết các nhà máy sẽ hoạt động bình thường trở lại.
Các nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau vẫn đang tích cực hút hàng tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg, đặc biệt với các cỡ 30-50 con/kg do nguồn cung có thể trở nên khan hiếm sau nghỉ Lễ 2/9 (do sức mua tăng tại thị trường nội địa). Trong sáng 28/8, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với cỡ 30-80 con/kg so với đầu tuần này để cạnh tranh mua nguyên liệu.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Khang An và Tài Kim Anh tăng giá 1-4.000 với thẻ tươi cỡ 80 con/kg về lớn. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng tăng lên mức 165-182.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 1-2.000 đ/kg với thẻ tươi. Trong khi đó, nhà máy Minh Phú điều chỉnh giảm nhẹ 1.000 đ/kg với cỡ 50-80 con/kg, nhà máy vẫn giữ giá cỡ 50 con/kg để tập trung thu mua các cỡ này. Cụ thể, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy trên hiện ở mức 156.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở lên mức 114-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Dự kiến ngày mai (29/8), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 2-8.000 đ/kg đối với tôm thẻ ngâm.
Hiện tại, giá tôm thẻ cỡ 30-40 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau thấp hơn 2-9.000 đ/kg so với nhà máy ở Sóc Trăng (riêng so với nhà máy Stapimex thì thấp hơn 18-26.000 đ/kg). Tuy nhiên, giá tôm cỡ 50-80 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau vẫn có thể cạnh tranh được với một số nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta và Tài Kim Anh.
Trong sáng 28/8, lượng giao hàng nguyên liệu về các nhà máy chế biến giảm khoảng 5-20 tấn so với đầu tuần này (26-27/8).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/8 |
24-26/8 |
22-23/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-7.000 (30-45); ▲9-18.000 (20-29) |
▲3.000 (19-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
▲2.000 (15-100) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá 2 ngày liên tiếp |
27/8:▲2-4.000 (20-85); 28/8: ▲1-4.000 (30-35, 50-90) |
▲3-5.000 (20-23, 29-40) |
22/8:▲1-2.000 (29-90); 23/8: ▲1-4.000 (29-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-15); ▲9-12.000 (30-40) |
▲1-6.000 (20-110) |
▲1-5.000 (20-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
29/8: ▲2-8.000 (20-250) |
▬ |
▲1-4.000 (20-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-80) |
▲2-6.000 (30-130) |
▲1-4000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (45-200) |
▲1-6.000 (15-100) |
▲3-4.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-65) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng giá 1-4.000 đ/kg trong 2 ngày đầu tuần này. Đa phần các nhà máy tiếp tục thu mua tập trung về cỡ 80 con/kg về nhỏ. Tuy nhiên, một số nhà máy cũng đang thu mua lai rai với cỡ 50-80 con/kg để làm hàng PD cho một số đơn hàng xuất khẩu đi Trung Quốc hoặc bán nội địa dịp Lễ.
Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Minh Hiếu, Trang Khanh, Hoa, Minh Phát thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 88-95.000 đ/kg (ao bạt) và 67-74.000 đ/kg (ao đất), cỡ 50 con/kg ở mức 105-112.000 đ/kg (ao bạt).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 64-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-29/8 |
20-23/8 |
17-19/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (170-200);▼1.000 (140-160) |
▲1.000 (130-150) |
▲1.000 (50-150) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (100-150) |
▼1.000 (cỡ 100-110) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-160); |
▬ |
▲1-5.000 (25, 35, 70) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1000 (30, 45-50) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-7.000 (20-200) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 40-70) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-150), ▲7.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (220-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (90-100) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (80-120) |
|
|
|
Cà Mau |
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲2-8.000 (ngâm: 30-100) |
▲4-6.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-6.000 (30-300) |
▲1-5.000 (15-160) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (70-100); ▲7-12.000 (20-60) |
▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲4-7.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn từ 1-3.000 đ/kg so với hôm qua để gom hàng giao về nhà máy và cạnh tranh với giá giá tôm thẻ oxy đang tăng nhanh kể từ đầu tuần này. Cụ thẻ, tại đầm các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm cỡ 30 con/kg ở mức 152-155.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 117-119.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 110-112.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 6-30.000 đ/kg so với đầu tháng 8 nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa mức tăng của cỡ 30-50 con/kg với các kích cỡ khác. Trong đó, các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 19-30.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 6-16.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
|
|
30 con/kg |
152-155 |
150-155 |
146-153 |
140-145 |
Tăng giá cỡ 30-70 con/kg |
|
50 con/kg |
117-119 |
116-118 |
114-116 |
111-113 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
95-97 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá tôm cỡ 30-50 con/kg |
|
50 con/kg |
110-112 |
108-110 |
106-108 |
104-106 |
|
|
80 con/kg |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
93-95 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
87-89 |
86-88 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
Tăng giá cỡ 30-70 con/kg |
|
30 con/kg |
138-140 |
135-137 |
132-134 |
129-131 |
|
|
50 con/kg |
110-112 |
108-110 |
106-108 |
103-105 |
|
|
80 con/kg |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
84-86 |
|
|
100 con/kg |
70-72 |
70-72 |
69-71 |
69-71 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương lái tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg đối với tôm cỡ lớn 30-40 con/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, tôm cỡ lớn 20-30 con/kg hàng đẹp (màu đậm, đều cỡ) được thương lái hỏi mua với giá cao để giao về miền Bắc dịp Lễ 2/9, hiện lần lượt ở mức 195-200.000 đ/kg và 162-165.000 đ/kg. Trong khi đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg bắt trong ngày hiện ở mức 157-160.000 đ/kg (không kiểm màu).
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 5-12.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 3-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
185-190 |
185-190 |
180-185 |
175 |
Tăng giá cỡ 25-40 con/kg |
|
Cỡ 30 con/kg |
157-160 |
155-160 |
150-158 |
145-150 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
115-120 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
122-127 |
122-127 |
185-195 |
115-120 |
Tăng giá cỡ 25-40 con/kg, cỡ 50-70 con/kg không đổi |
|
Cỡ 60 con/kg |
112-117 |
112-117 |
108-110 |
105-110 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
100-105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 28/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến duy trì ở mức thấp do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Hầu hết các nhà máy chế biến vẫn giữ giá tôm sú ổn định trong 10 ngày trở lại đây. Tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau, giá tôm sú ướp đá không đổi với hầu hết kích cỡ. Trong khi đó, giá tôm sú oxy cỡ 20-30 con/kg tiếp tục tăng giá 5.000 đ/kg so với ngày hôm qua.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, giao dịch tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động trong 3 ngày trở lại đây do nguồn cung tôm quảng canh lai rai. Tại nhà máy Minh Phú, lượng mua ở mức thấp khoảng 10-12 tấn/ngày trong các ngày 26-28/8. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp đạt 1-2 tấn/ngày.
Hầu hết các nhà máy chế biến giữ giá thu mua tôm sú ổn định đối với hầu hết kích cỡ. Trong đó, giá tôm tại các nhà máy lớn cao hơn các nhà máy gia công cho Trung Quốc từ 4-12.000 đ/kg. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy gia công Bạch Linh, Minh Cường, Trang Khanh,… thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg (quảng canh). Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm sơ chế/bán thành phẩm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.
Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,… thu mua tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh)
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 150-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 28/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
20-28/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
1-7/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
▲20.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 30-100) |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
▲2.000 (cỡ 4-30) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
▲2-10.000 (cỡ 10-40) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-28/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tôm cỡ lớn 20-30 con/kg tiếp tục tăng khoảng 5.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-185.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu).
Một số thương lái thu mua hàng oxy thường/oxy chợ (không kén màu) với giá thấp hơn 10-30.000 đ/kg so với hàng màu đậm: cỡ 20 con/kg ở mức 200.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000 đ/kg.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
20-26/8 |
19/8 |
12-16/8 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
230-250 |
230-240 |
240-250 |
250-260 |
Giá tăng tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
180-185 |
170-180 |
170-175 |
170-180 |
170-180 |
|
|
40 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130 |
130 |
130 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Theo Cục Nuôi trồng Thủy sản Ecuador (CNA), trong tháng 7 năm 2024, lượng xuất khẩu tôm đạt 97,47 nghìn tấn, trị giá 480,54 triệu USD, giảm 3% về lượng và 5% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Ba thị trường nhập khẩu tôm lớn nhất của Ecuador đều ghi nhận sự sụt giảm về lượng và kim ngạch. Trong đó, xuất khẩu sang Trung Quốc giảm mạnh nhất 3,7 nghìn tấn (-7%) xuống mức 49,63 nghìn tấn. Tiếp đó, Mỹ sụt giảm 3,04 nghìn tấn (-17%) xuống mức 14,91 nghìn tấn. Lượng xuất khẩu tôm của Ecuador sang Tây Ban Nha giảm 5% xuống mức 6,81 nghìn tấn, trị giá 32,06 triệu USD. Mặc dù xuất khẩu sang Tây Ban Nha giảm nhưng khu vực EU vẫn tăng 5% so với cùng kỳ năm trước lên mức 21,33 nghìn tấn do gia tăng ở một số thị trường như Pháp, Hà Lan, Anh.
Theo Qulan Jica Aquatic Products (Quảng Đông, Trung Quốc), trong tháng 8/2024, dự kiến có khoảng 2930 container tôm thẻ đông lạnh của Ecuador sẽ được giao đến Trung Quốc, tương đương khoảng 60-62 nghìn tấn (khối lượng mỗi container ước đạt 21 tấn). Lượng xuất khẩu này cho thấy nhu cầu từ Trung Quốc vẫn tiếp tục được duy trì, trong bối cảnh yêu cầu về chất lượng an toàn thực phẩm và quá trình kiểm tra Hải quan của Trung Quốc ngày càng chặt chẽ.
+ Ngày 27/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ sau 2 ngày biến động. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
22/8 |
21/8 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
170 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
155 |
155 |
155 |
150 |
150 |
|
60 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)