+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai do nguồn cung hạn chế. Trong sáng 29/8, một sô nhà máy chế biến tăng/giảm giá mua tôm sú nguyên liệu từ 2-15.000 đ/kg so với đầu tuần tùy theo nhu cầu với từng kích cỡ, tuy nhiên mặt bằng giá chung giữa các nhà máy ít biến động. Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau vẫn đi ngang với hầu hết các kích cỡ. Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg tạm thời ổn định sau khi tăng 10-15.000 đ/kg trong 2 ngày trước. Tuy nhiên, nhu cầu nội địa dự kiến sẽ tăng trở lại vào cuối tuần này (trùng dịp Lễ 2/9) và có thể tiếp tục hỗ trợ giá tôm oxy cỡ lớn.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy chế biến đã tăng/giảm giá tôm sú từ 2-15.000 đ/kg so với đầu tuần, nhưng mặt bằng giá tôm cỡ 20-50 con/kg giữa các nhà máy nhìn chung ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Khánh Sủng tăng giá 5-15.000 đ/kg so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện dao động từ 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh giảm giá 2-3.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong khi các cỡ khác không đổi. Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh… vẫn tiếp tục thu mua với giá ổn định định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn giữ ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh)
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm sơ chế/bán thành phẩm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động từ đầu tuần do nguồn cung lai rai. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua ở mức thấp, khoảng 10-12 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/8 |
20-27/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 40-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)