Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 29/8/2024: Các nhà máy gia công cho Trung Quốc mua hàng lai rai với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây

13:00 29/08/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/8:

Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg vẫn là cỡ thu mua chính, tuy nhiên nguồn cung cũng đang trên đà giảm nên nhiều nhà máy thu mua lai rai thêm các cỡ 50-80 con/kg để làm hàng PD cho một số đơn hàng xuất khẩu đi Trung Quốc hoặc bán nội địa dịp Lễ. Trong 2 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ tại hầu hết các nhà máy gia công không đổi.

Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Minh Hiếu, Trang Khanh, Hoa, Minh Phát thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 88-95.000 đ/kg (ao bạt) và 67-74.000 đ/kg (ao đất), cỡ 50 con/kg ở mức 105-112.000 đ/kg (ao bạt).

Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 64-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

24-29/8

20-23/8

17-19/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng/giảm giá cỡ nhỏ

1.000 (170-200);1.000 (140-160)

1.000 (130-150)

1.000 (50-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-150)

1.000 (cỡ 100-110)

 

Hoa (thẻ tươi)

Tăng giá

1-4.000 (80-160);

1-5.000 (25, 35, 70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Ổn định

1000 (30, 45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Ổn định

1-7.000 (25-140)

2-7.000 (20-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200)

1.000 (cỡ 40-70)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (50-150), 7.000 (30-40)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1-2.000 (220-300)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

 

Trang Khanh (thẻ oxy)

Ổn định

 

Hui Feng

Ổn định

1-3.000 (90-100)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (80-120)

 

 

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Tăng giá

2-8.000 (ngâm: 30-100)

4-6.000 (30-40)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

2-6.000 (30-300)

1-5.000 (15-160)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (70-100); 7-12.000 (20-60)

1-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

4-7.000 (30-40)

 

Thuận Đức (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục giảm tăng 1-3.000 đ/kg. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 155-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 118-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 112-114.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 7-33.000 đ/kg so với đầu tháng 8 nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa mức tăng của cỡ 30-50 con/kg với các kích cỡ khác. Trong đó, các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 23-33.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 7-18.000 đ/kg.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

29/8

28/8

27/8

26/8

 

30 con/kg

155-158

152-155

150-155

146-153

Tăng giá hầu hết kích cỡ

50 con/kg

118-120

117-119

116-118

114-116

80 con/kg

99-101

97-99

97-99

96-98

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/8

28/8

27/8

26/8

 

30 con/kg

-

-

-

-

Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg

50 con/kg

112-114

110-112

108-110

106-108

80 con/kg

96-98

95-97

95-97

94-96

100 con/kg

88-90

88-90

88-90

87-89

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

29/8

28/8

27/8

26/8

Tăng giá hầu hết kích cỡ

30 con/kg

141-143

138-140

135-137

132-134

50 con/kg

112-114

110-112

108-110

106-108

80 con/kg

88-90

86-88

86-88

85-87

100 con/kg

72-74

70-72

70-72

69-71

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn