+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/8:
Tại Cà Mau, trong sáng 29/8, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 2-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để cạnh tranh hút hàng với các nhà máy tại Sóc Trăng. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá tôm thẻ ổn định sau khi tăng giá liên tục trong các ngày 25-28 (ở mức 2-13.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá tôm thẻ ngâm tư 2-4.000 đ/kg so với hôm qua. Theo đó, các nhà máy lớn ở Cà Mau có giá thu mua tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg cạnh tranh so với nhiều nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh. Cụ thể, nhà máy Cases và Minh Phú đang mua tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 97-98.000 đ/kg, thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 118-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến, ngày mai (30/8), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi.
Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 92-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng giao hàng về các nhà máy lớn lai rai do nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg đang sụt giảm, đặc biệt các cỡ 30-40 con/kg. Trong ngày 29/8, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung chỉ tăng/giảm 2-10 tấn so với hôm qua. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapiemex dự kiến tiếp tục thu mua khoảng 40-45 tấn/ngày. Trong khi đó, các nhà máy khác đạt lượng từ 30 tấn/ngày trở xuống như Sao Ta đạt 25-3 tấn, Khang An đạt 10-15 tấn, Tài Kim Anh/Thủy Sản Sạch đạt 20-25 tấn/ngày, Út Xi thu mua 5 tấn/ngày..
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy Minh Phú dự kiến đạt khoảng 120-130 tấn/ngày.
Trong sáng 28/8, lượng giao hàng nguyên liệu về các nhà máy chế biến giảm khoảng 5-20 tấn so với đầu tuần này (26-27/8).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/8 |
24-26/8 |
22-23/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-7.000 (30-45); ▲9-18.000 (20-29) |
▲3.000 (19-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
▲2.000 (15-100) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá 2 ngày liên tiếp |
27/8:▲2-4.000 (20-85); 28/8: ▲1-4.000 (30-35, 50-90) |
▲3-5.000 (20-23, 29-40) |
22/8:▲1-2.000 (29-90); 23/8: ▲1-4.000 (29-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-15); ▲9-12.000 (30-40) |
▲1-6.000 (20-110) |
▲1-5.000 (20-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-8.000 (20-250) |
▬ |
▲1-4.000 (20-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-80) |
▲2-6.000 (30-130) |
▲1-4000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (45-200) |
▲1-6.000 (15-100) |
▲3-4.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-65) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục giảm tăng 1-3.000 đ/kg. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 155-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 118-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 112-114.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 7-33.000 đ/kg so với đầu tháng 8 nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa mức tăng của cỡ 30-50 con/kg với các kích cỡ khác. Trong đó, các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 23-33.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 7-18.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
|
|
30 con/kg |
155-158 |
152-155 |
150-155 |
146-153 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
116-118 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
112-114 |
110-112 |
108-110 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
141-143 |
138-140 |
135-137 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
110-112 |
108-110 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
70-72 |
70-72 |
69-71 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)