Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/8:
Tại Cà Mau, trong sáng 29/8, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 2-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn để cạnh tranh hút hàng với các nhà máy tại Sóc Trăng. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng tạm thời giữ giá tôm thẻ ổn định sau khi tăng giá liên tục trong các ngày 25-28 (ở mức 2-13.000 đ/kg).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá tôm thẻ ngâm tư 2-4.000 đ/kg so với hôm qua. Theo đó, các nhà máy lớn ở Cà Mau có giá thu mua tôm thẻ cỡ 50-80 con/kg cạnh tranh so với nhiều nhà máy ở Sóc Trăng như Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh. Cụ thể, nhà máy Cases và Minh Phú đang mua tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 97-98.000 đ/kg, thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 118-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến, ngày mai (30/8), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm thẻ tươi.
Tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg không đổi so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg, tôm thẻ ngâm cỡ 50 con/kg ở mức 92-116.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng giao hàng về các nhà máy lớn lai rai do nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg đang sụt giảm, đặc biệt các cỡ 30-40 con/kg. Trong ngày 29/8, lượng mua nguyên liệu của các nhà máy ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung chỉ tăng/giảm 2-10 tấn so với hôm qua. Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapiemex dự kiến tiếp tục thu mua khoảng 40-45 tấn/ngày. Trong khi đó, các nhà máy khác đạt lượng từ 30 tấn/ngày trở xuống như Sao Ta đạt 25-3 tấn, Khang An đạt 10-15 tấn, Tài Kim Anh/Thủy Sản Sạch đạt 20-25 tấn/ngày, Út Xi thu mua 5 tấn/ngày..
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy Minh Phú dự kiến đạt khoảng 120-130 tấn/ngày.
Trong sáng 28/8, lượng giao hàng nguyên liệu về các nhà máy chế biến giảm khoảng 5-20 tấn so với đầu tuần này (26-27/8).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
27-29/8 |
24-26/8 |
22-23/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲3-7.000 (30-45); ▲9-18.000 (20-29) |
▲3.000 (19-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
▲2.000 (15-100) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá 2 ngày liên tiếp |
27/8:▲2-4.000 (20-85); 28/8: ▲1-4.000 (30-35, 50-90) |
▲3-5.000 (20-23, 29-40) |
22/8:▲1-2.000 (29-90); 23/8: ▲1-4.000 (29-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (50-15); ▲9-12.000 (30-40) |
▲1-6.000 (20-110) |
▲1-5.000 (20-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-8.000 (20-250) |
▬ |
▲1-4.000 (20-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (30-80) |
▲2-6.000 (30-130) |
▲1-4000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Giảm giá |
▼1.000 (45-200) |
▲1-6.000 (15-100) |
▲3-4.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-65) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc, tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg vẫn là cỡ thu mua chính, tuy nhiên nguồn cung cũng đang trên đà giảm nên nhiều nhà máy thu mua lai rai thêm các cỡ 50-80 con/kg để làm hàng PD cho một số đơn hàng xuất khẩu đi Trung Quốc hoặc bán nội địa dịp Lễ. Trong 2 ngày trở lại đây, giá tôm thẻ tại hầu hết các nhà máy gia công không đổi.
Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Minh Hiếu, Trang Khanh, Hoa, Minh Phát thu mua tôm cỡ 100 con/kg ở mức 88-95.000 đ/kg (ao bạt) và 67-74.000 đ/kg (ao đất), cỡ 50 con/kg ở mức 105-112.000 đ/kg (ao bạt).
Đối với tôm thẻ ngâm, nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… thu mua cỡ 100 con/kg ở mức 64-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
24-29/8 |
20-23/8 |
17-19/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng/giảm giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (170-200);▼1.000 (140-160) |
▲1.000 (130-150) |
▲1.000 (50-150) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (100-150) |
▼1.000 (cỡ 100-110) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (80-160); |
▬ |
▲1-5.000 (25, 35, 70) |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1000 (30, 45-50) |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▲1-7.000 (25-140) |
▲2-7.000 (20-200) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200) |
▬ |
▲1.000 (cỡ 40-70) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (50-150), ▲7.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1-2.000 (220-300) |
▬ |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲1-2.000 (100-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (90-100) |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (80-120) |
|
|
|
Cà Mau |
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Tăng giá |
▲2-8.000 (ngâm: 30-100) |
▲4-6.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-6.000 (30-300) |
▲1-5.000 (15-160) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (70-100); ▲7-12.000 (20-60) |
▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲4-7.000 (30-40) |
▬ |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục giảm tăng 1-3.000 đ/kg. Trong đó, thương lái thu mua tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 155-158.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 118-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 112-114.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Giá tôm thẻ ướp đá tại ĐBSCL đã tăng khoảng 7-33.000 đ/kg so với đầu tháng 8 nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa mức tăng của cỡ 30-50 con/kg với các kích cỡ khác. Trong đó, các cỡ 30-50 con/kg đã tăng 23-33.000 đ/kg, còn các cỡ khác chủ yếu tăng 7-18.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
|
|
30 con/kg |
155-158 |
152-155 |
150-155 |
146-153 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
50 con/kg |
118-120 |
117-119 |
116-118 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá tôm cỡ 50-80 con/kg |
|
50 con/kg |
112-114 |
110-112 |
108-110 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
94-96 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
87-89 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
Tăng giá hầu hết kích cỡ |
|
30 con/kg |
141-143 |
138-140 |
135-137 |
132-134 |
|
|
50 con/kg |
112-114 |
110-112 |
108-110 |
106-108 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
86-88 |
86-88 |
85-87 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
70-72 |
70-72 |
69-71 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Các thương lái tăng giá thu mua tôm oxy cỡ 20-30 con/kg tại đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng từ 3-5.000 đ/kg so với hôm qua do nguồn cung hiện khá hạn chế và cạnh tranh với giá thu mua tôm ướp đá cũng đang ở mức cao. Cụ thể, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg hiện có giá phổ biến ở mức 160-165.000 đ/kg, riêng hàng đẹp được thương lái lựa hàng kỹ để giao về miền Bắc (Hà Nội) bán dịp Lễ nên trả giá cao hơn ở mức 162-167.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 5-12.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 3-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
190-195 |
185-190 |
185-190 |
180-185 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 30 con/kg |
160-165 |
157-160 |
155-160 |
150-158 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
118-120 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
122-127 |
122-127 |
122-127 |
185-195 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
Cỡ 60 con/kg |
112-117 |
112-117 |
112-117 |
108-110 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
100-105 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm thẻ tại miền Bắc ngày 29/8:
Tại Quảng Ninh, do nguồn cung tôm thẻ cỡ lớn 30-50 con/kg hạn chế do đó thương lái tiếp tục tăng giá từ 5-10.000 đ/kg so với đầu tuần này. Cụ thể, giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg ở mức khoảng 240-250.000 đ/kg cỡ 40 con/kg ở mức 190.000 đ/kg. Dự kiến, nhu cầu nội địa ở mức cao vào dịp nghỉ Lễ Quốc khánh sẽ tiếp tục hỗ trợ giá tôm thẻ oxy cỡ lớn.
Đối với tôm thẻ ướp đá, cỡ 100 con/kg tạm chững so với đầu tuần này ở mức 90.000 đ/kg (tôm ao bạt, không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ tại đầm tỉnh Quảng Ninh, nghìn đồng/kg
|
Kích cỡ |
29/8 |
28/8 |
+/- |
|
Thẻ ao bạt/đất, oxy, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
30 con/kg |
240-260 |
230-250 |
+10 |
|
40 con/kg |
190 |
180-190 |
+5 |
|
Thẻ ao bạt/đất, ướp đá, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
|||
|
100 con/kg |
90 |
90 |
0 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 29/8:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai do nguồn cung hạn chế. Trong sáng 29/8, một sô nhà máy chế biến tăng/giảm giá mua tôm sú nguyên liệu từ 2-15.000 đ/kg so với đầu tuần tùy theo nhu cầu với từng kích cỡ, tuy nhiên mặt bằng giá chung giữa các nhà máy ít biến động. Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Bạc Liêu, Cà Mau vẫn đi ngang với hầu hết các kích cỡ. Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-30 con/kg tạm thời ổn định sau khi tăng 10-15.000 đ/kg trong 2 ngày trước. Tuy nhiên, nhu cầu nội địa dự kiến sẽ tăng trở lại vào cuối tuần này (trùng dịp Lễ 2/9) và có thể tiếp tục hỗ trợ giá tôm oxy cỡ lớn.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy chế biến đã tăng/giảm giá tôm sú từ 2-15.000 đ/kg so với đầu tuần, nhưng mặt bằng giá tôm cỡ 20-50 con/kg giữa các nhà máy nhìn chung ít biến động. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Khánh Sủng tăng giá 5-15.000 đ/kg so với đầu tuần này. Theo đó, giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn hiện dao động từ 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Về phía các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh giảm giá 2-3.000 đ/kg với cỡ 40-80 con/kg, trong khi các cỡ khác không đổi. Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh… vẫn tiếp tục thu mua với giá ổn định định. Giá tôm sú tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn giữ ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Huy Bảo, Toàn,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh)
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: Nhà máy Bạch Linh thu mua tôm sơ chế/bán thành phẩm HLSO cỡ 26/30 ở mức 217-220.000 đ/kg.
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động từ đầu tuần do nguồn cung lai rai. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua ở mức thấp, khoảng 10-12 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 29/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-29/8 |
20-27/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 40-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-29/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tôm cỡ lớn 20-30 con/kg tạm thời ổn định sau khi tăng giá trong 2 ngày trước đó (10-15.000 đ/kg). Trong đó, thương lái thu mua tôm cỡ 20 con/kg ở mức 240-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-185.000 đ/kg (tôm đều cỡ tại các đầm ở Cà Mau, Bạc Liêu). Một số thương lái thu mua hàng oxy thường/oxy chợ (không kén màu) với giá thấp hơn 10-30.000 đ/kg so với hàng màu đậm: cỡ 20 con/kg ở mức 200.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 170.000 đ/kg.
Tuy nhiên, nhu cầu nội địa dự kiến sẽ phục hồi trong cuối tuần này (trùng dịp Lễ 2/9) do đó có thể tiếp tục hỗ trợ giá tôm sú oxy cỡ lớn.
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
28-29/8 |
27/8 |
20-26/8 |
19/8 |
12-16/8 |
|
|
20 con/kg |
240-250 |
230-250 |
230-240 |
240-250 |
250-260 |
Giá tăng tôm cỡ 20-30 con/kg |
|
30 con/kg |
180-185 |
170-180 |
170-175 |
170-180 |
170-180 |
|
|
40 con/kg |
130-140 |
130-140 |
130 |
130 |
130 |
|
|
50 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Xuất khẩu tôm thẻ của Thái Lan trong 7 tháng năm 2024 đạt 22,38 nghìn tấn, trị giá 6,26 tỷ baht, tăng 15,39% về lượng và tăng 0,01% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Trung Quốc, Mỹ là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 1,52 tỷ baht (+9,93%) và 1,48 tỷ baht (-18,65%).
Xuất khẩu tôm sú trong 7 tháng năm 2024 đạt 8,24 nghìn tấn, trị giá 1,65 tỷ baht, tăng 40,9% về lượng và tăng 24,08% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó Trung Quốc, Hong Kong là 2 thị trường lớn nhất, lần lượt đạt 660,78 triệu baht (+4,79%) và 346,49 triệu baht (+46,83%).
+ Ngày 28/8, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-60 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
22/8 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
170 |
170 |
|
50 con/kg |
160 |
155 |
155 |
155 |
150 |
|
60 con/kg |
145 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Sản lượng bột cá và dầu cá toàn cầu tăng sau nửa đầu năm 2024, chủ yếu là nhờ vào mùa đánh bắt cá cơm thành công của Peru. Theo phân tích của IFFO, sản lượng bột cá toàn cầu trong 6 tháng năm 2024 đã tăng 40% so với cùng kỳ năm 2023. Sản lượng dầu cá cũng tăng 10% trong cùng kỳ. IFFO cho biết sự gia tăng này là nhờ vào mùa đánh bắt cá thành công ở Peru, nơi có nghề đánh bắt cá cơm lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, ngoài Peru, nguồn cung cá dùng làm bột cá và dầu cá nửa đầu năm 2024 giảm tại các nước khác. Tại Chile, sản lượng đánh bắt giảm trong 6 tháng đầu năm 2024 ở khu vực phía nam của đất nước, trong khi tăng ở phía bắc. Ở Bắc Âu, nguồn cung nguyên liệu thô giảm do hạn ngạch trong năm 2024 thấp hơn so với năm 2023. Ở Hoa Kỳ, sản lượng đánh bắt cá thấp hơn so với năm 2023.