+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến lai rai mức thấp do ngồn cung tôm quảng canh hạn chế. Giá tôm sú tại các nhà máy ổn định sau khi một số nhà máy tăng/giảm 2-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá vẫn duy trì ổn định với hầu hết các cỡ. Trong khi đó, giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg tăng khoảng 3-5.000 đ/kg trong bối cảnh thị trường nội địa đang dần sôi động hơn gần dịp nghỉ Lễ 2/9 và nguồn cung tôm cỡ lớn vẫn khá hạn chế.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng giao dịch tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động từ đầu tuần này do nguồn cung tôm quảng canh lai rai. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua ở mức thấp, khoảng 10-12 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức 1-2 tấn/ngày.
Các nhà máy đã ổn định giá với hầu hết các kích cỡ sau mức tăng/giảm 2-15.000 đ/kg ngày hôm qua, trong đó các nhà máy lớn thu mua tôm đạt kháng sinh với giá cao hơn khoảng 10-14.000 đ/kg so với các nhà máy gia công cho Trung Quốc. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Quốc Thanh… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh)
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/8 |
20-27/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 40-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau nhìn chung ít biến động kể từ đầu tháng 8 đến nay, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-30/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)