+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/8:
Một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Hiếu, Nhật Phượng, Minh Phát, Công Ty 168 đã tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg khoảng 1-3.000 đ/kg để cạnh tranh với các nhà máy khác trên thị trường. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung đối với các cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây.
Đối với tôm thẻ tươi: Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Minh Hiếu, Nhật Phượng, Minh Phát, Công Ty 168… vẫn dao động trong khoảng từ 88-95.000 đ/kg (ao bạt) và 67-74.000 đ/kg (ao đất), cỡ 50 con/kg ở mức 105-112.000 đ/kg (ao bạt).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… ở mức 64-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30-31/8 |
24-29/8 |
20-23/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (170-200);▼1.000 (140-160) |
▲1.000 (130-150) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-150) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (80-160); |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (25-140) |
▲2-7.000 (20-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (40-160) |
▬ |
▲1-2.000 (50-150), ▲7.000 (30-40) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (220-300) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (100-200) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (80-120) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-4.000 (100-160) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-8.000 (ngâm: 30-100) |
▲4-6.000 (30-40) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-9.000 (35-170) |
▬ |
▲2-6.000 (30-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (70-100); ▲7-12.000 (20-60) |
▲1-5.000 (30-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá từ 1-4.000 đ/kg đối với tôm ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Cà Mau, trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này còn hạn chế và các nhà máy cạnh tranh mua hàng với giá cao. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg về nhỏ tạm thời giữ ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158-162.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 113-116.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Như vậy, giá tôm thẻ tại ĐBSCL đã duy trì xu hướng tăng gần như liên tục trong tháng 8. Trong đó, trong 2 tuần đầu tháng 8 mức độ tăng giá còn chậm, tuy nhiên giá đã phục hồi mạnh trong nửa cuối tháng, đặc biệt với các cỡ 50 con/kg về lớn do nguồn cung sụt giảm do người dân hạn chế neo về cỡ lớn. So với đầu tháng 8, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL đã tăng 7-37.000 đ/kg. Trong đó, cỡ 30-50 con/kg tăng mạnh nhất 20-37.000 đ/kg, cỡ 60-80 con/kg tăng 12-18.000 đ/kg, cỡ 90-120 con/kg tăng 6-7.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
155-158 |
152-155 |
150-155 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá tôm cỡ 50 con/kg, các cỡ 60-200 con/kg ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
112-114 |
110-112 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
142-145 |
141-143 |
138-140 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
112-114 |
110-112 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
86-88 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
70-72 |
70-72 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)