+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/8:
Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg về lớn tại một số nhà máy lớn ở Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục đà tăng 1-4.000 đ/kg trong các ngày 30-31/8 nhằm thu hẹp khoảng cách giá và cạnh tranh hút hàng với các nhà máy lớn ở Sóc Trăng. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đã giữ giá thu mua ổn định trong 2 ngày trở lại đây sau khi tăng giá liên tục từ đầu tuần này (tăng 2-13.000 đ/kg trong các ngày 25-28/8).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá tôm thẻ tươi từ 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Theo đó, các nhà máy lớn ở Cà Mau đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện thấp hơn từ 8-23.000 đ/kg so với các nhà máy Stapimex và Khánh Sủng (Sóc Trăng), giảm so với mức chênh lệch trong đầu tuần này ở mức 10-24.000 đ/kg. Đồng thời, các nhà máy ở Cà Mau vẫn có thể cạnh tranh với giá tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng như Tài Kim Anh, Sao Ta, Khang An.
Dự kiến, ngày mai (31/8), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 2-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.
Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 138-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 112-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Còn tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn thu mua cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158-182.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục lai rai. Lượng mua nguyên liệu trong 3 ngày cuối tháng (28-30/8) ít biến động, tuy nhiên đã giảm khoảng 30-55% so với đầu tháng 8.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30-31/8 |
27-29/8 |
24-26/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-7.000 (30-45); ▲9-18.000 (20-29) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/8:▲2-4.000 (20-85); 28/8: ▲1-4.000 (30-35, 50-90) |
▲3-5.000 (20-23, 29-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (50-15); ▲9-12.000 (30-40) |
▲1-6.000 (20-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 (20-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (30-80) |
▲2-8.000 (20-250) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-70) |
▲1-2.000 (30-80) |
▲2-6.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (45-200) |
▲1-6.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (20-45) |
▲1-4.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-65) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá từ 1-4.000 đ/kg đối với tôm ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Cà Mau, trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này còn hạn chế và các nhà máy cạnh tranh mua hàng với giá cao. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg về nhỏ tạm thời giữ ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158-162.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 113-116.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Như vậy, giá tôm thẻ tại ĐBSCL đã duy trì xu hướng tăng gần như liên tục trong tháng 8. Trong đó, trong 2 tuần đầu tháng 8 mức độ tăng giá còn chậm, tuy nhiên giá đã phục hồi mạnh trong nửa cuối tháng, đặc biệt với các cỡ 50 con/kg về lớn do nguồn cung sụt giảm do người dân hạn chế neo về cỡ lớn. So với đầu tháng 8, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL đã tăng 7-37.000 đ/kg. Trong đó, cỡ 30-50 con/kg tăng mạnh nhất 20-37.000 đ/kg, cỡ 60-80 con/kg tăng 12-18.000 đ/kg, cỡ 90-120 con/kg tăng 6-7.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
155-158 |
152-155 |
150-155 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá tôm cỡ 50 con/kg, các cỡ 60-200 con/kg ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
112-114 |
110-112 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
142-145 |
141-143 |
138-140 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
112-114 |
110-112 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
86-88 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
70-72 |
70-72 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)