Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/8:
Giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 30-80 con/kg về lớn tại một số nhà máy lớn ở Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục đà tăng 1-4.000 đ/kg trong các ngày 30-31/8 nhằm thu hẹp khoảng cách giá và cạnh tranh hút hàng với các nhà máy lớn ở Sóc Trăng. Trong khi đó, các nhà máy tại Sóc Trăng đã giữ giá thu mua ổn định trong 2 ngày trở lại đây sau khi tăng giá liên tục từ đầu tuần này (tăng 2-13.000 đ/kg trong các ngày 25-28/8).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá tôm thẻ tươi từ 1-2.000 đ/kg so với hôm qua. Theo đó, các nhà máy lớn ở Cà Mau đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện thấp hơn từ 8-23.000 đ/kg so với các nhà máy Stapimex và Khánh Sủng (Sóc Trăng), giảm so với mức chênh lệch trong đầu tuần này ở mức 10-24.000 đ/kg. Đồng thời, các nhà máy ở Cà Mau vẫn có thể cạnh tranh với giá tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng như Tài Kim Anh, Sao Ta, Khang An.
Dự kiến, ngày mai (31/8), nhà máy Cases sẽ tiếp tục tăng giá 2-4.000 đ/kg với tôm thẻ ngâm.
Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải cũng tăng giá 1-2.000 đ/kg với tôm cỡ 50 con/kg về lớn, trong đó tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 138-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 112-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Còn tại Sóc Trăng, hầu hết nhà máy lớn thu mua cỡ 30-80 con/kg với giá ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158-182.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục lai rai. Lượng mua nguyên liệu trong 3 ngày cuối tháng (28-30/8) ít biến động, tuy nhiên đã giảm khoảng 30-55% so với đầu tháng 8.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30-31/8 |
27-29/8 |
24-26/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲3-7.000 (30-45); ▲9-18.000 (20-29) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
27/8:▲2-4.000 (20-85); 28/8: ▲1-4.000 (30-35, 50-90) |
▲3-5.000 (20-23, 29-40) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (50-15); ▲9-12.000 (30-40) |
▲1-6.000 (20-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 (20-80) |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲2-4.000 (30-80) |
▲2-8.000 (20-250) |
▬ |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-70) |
▲1-2.000 (30-80) |
▲2-6.000 (30-130) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1.000 (45-200) |
▲1-6.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (20-45) |
▲1-4.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-65) |
Nguồn: AgroMonitor
Một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Hiếu, Nhật Phượng, Minh Phát, Công Ty 168 đã tăng giá tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg khoảng 1-3.000 đ/kg để cạnh tranh với các nhà máy khác trên thị trường. Tuy nhiên, mặt bằng giá chung đối với các cỡ 90-120 con/kg nhìn chung ít biến động trong 3 ngày trở lại đây.
Đối với tôm thẻ tươi: Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Minh Hiếu, Nhật Phượng, Minh Phát, Công Ty 168… vẫn dao động trong khoảng từ 88-95.000 đ/kg (ao bạt) và 67-74.000 đ/kg (ao đất), cỡ 50 con/kg ở mức 105-112.000 đ/kg (ao bạt).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… ở mức 64-73.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
30-31/8 |
24-29/8 |
20-23/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (170-200);▼1.000 (140-160) |
▲1.000 (130-150) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-150) |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-4.000 (80-160); |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (25-140) |
▲2-7.000 (20-200) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-10.000 (40-160) |
▬ |
▲1-2.000 (50-150), ▲7.000 (30-40) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (220-300) |
▬ |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-2.000 (100-200) |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Hui Feng |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (80-120) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-4.000 (100-160) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-8.000 (ngâm: 30-100) |
▲4-6.000 (30-40) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-9.000 (35-170) |
▬ |
▲2-6.000 (30-300) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (70-100); ▲7-12.000 (20-60) |
▲1-5.000 (30-100) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲4-7.000 (30-40) |
▬ |
|
|
Thuận Đức (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-120) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tiếp tục tăng giá từ 1-4.000 đ/kg đối với tôm ướp đá cỡ 30-50 con/kg tại đầm các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Cà Mau, trong bối cảnh nguồn cung các cỡ này còn hạn chế và các nhà máy cạnh tranh mua hàng với giá cao. Trong khi đó, giá tôm thẻ cỡ 60 con/kg về nhỏ tạm thời giữ ổn định so với hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 158-162.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 119-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 113-116.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Như vậy, giá tôm thẻ tại ĐBSCL đã duy trì xu hướng tăng gần như liên tục trong tháng 8. Trong đó, trong 2 tuần đầu tháng 8 mức độ tăng giá còn chậm, tuy nhiên giá đã phục hồi mạnh trong nửa cuối tháng, đặc biệt với các cỡ 50 con/kg về lớn do nguồn cung sụt giảm do người dân hạn chế neo về cỡ lớn. So với đầu tháng 8, giá tôm thẻ ướp đá tại đầm các tỉnh ĐBSCL đã tăng 7-37.000 đ/kg. Trong đó, cỡ 30-50 con/kg tăng mạnh nhất 20-37.000 đ/kg, cỡ 60-80 con/kg tăng 12-18.000 đ/kg, cỡ 90-120 con/kg tăng 6-7.000 đ/kg.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
|
|
30 con/kg |
158-162 |
155-158 |
152-155 |
150-155 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về lớn |
|
50 con/kg |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
116-118 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
97-99 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
|
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
Tăng giá tôm cỡ 50 con/kg, các cỡ 60-200 con/kg ổn định |
|
50 con/kg |
114-116 |
112-114 |
110-112 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
Tăng giá cỡ 30-50 con/kg |
|
30 con/kg |
142-145 |
141-143 |
138-140 |
135-137 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
112-114 |
110-112 |
108-110 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
86-88 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
70-72 |
70-72 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giao dịch tôm thẻ oxy tương đối sôi động do sức mua nội địa dự kiến tăng mạnh trong dịp cuối tuần này (trùng vào nghỉ Lễ 2/9). Trong đó, các thương lái đang tích cực thu mua tôm thẻ oxy cỡ lớn 20-40 con/kg tại Cà Mau, Bạc Liêu, Bến Tre,… để bán đi các chợ đầu mối/nhà hàng tại miền Nam và giao về miền Bắc. Giá các cỡ 20-40 con/kg tại đầm cũng tiếp tục tăng 1-7.000 đ/kg so với ngày hôm qua. Cụ thể: tôm oxy cỡ 30 con/kg hiện có giá phổ biến ở mức 162-165.000 đ/kg, riêng hàng đẹp được thương lái lựa hàng kỹ để giao về miền Bắc (Hà Nội) nên trả giá cao hơn ở mức 165-167.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-25 con/kg cao hơn 5-13.000 đ/kg, cỡ 30-80 con/kg cao hơn 3-8.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
|
|
Cỡ 20 con/kg |
195-200 |
190-195 |
185-190 |
185-190 |
Tăng giá cỡ 20-40 con/kg |
|
Cỡ 30 con/kg |
162-165 |
160-165 |
157-160 |
155-160 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
122-127 |
122-127 |
122-127 |
122-127 |
Tăng giá cỡ 20-30 con/kg, cỡ 50-70 con/kg ổn định |
|
Cỡ 60 con/kg |
112-117 |
112-117 |
112-117 |
112-117 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 30/8:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu về các nhà máy chế biến lai rai mức thấp do ngồn cung tôm quảng canh hạn chế. Giá tôm sú tại các nhà máy ổn định sau khi một số nhà máy tăng/giảm 2-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, giá tôm sú ướp đá vẫn duy trì ổn định với hầu hết các cỡ. Trong khi đó, giá tôm sú oxy cỡ 20-50 con/kg tăng khoảng 3-5.000 đ/kg trong bối cảnh thị trường nội địa đang dần sôi động hơn gần dịp nghỉ Lễ 2/9 và nguồn cung tôm cỡ lớn vẫn khá hạn chế.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng giao dịch tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL ít biến động từ đầu tuần này do nguồn cung tôm quảng canh lai rai. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua ở mức thấp, khoảng 10-12 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức 1-2 tấn/ngày.
Các nhà máy đã ổn định giá với hầu hết các kích cỡ sau mức tăng/giảm 2-15.000 đ/kg ngày hôm qua, trong đó các nhà máy lớn thu mua tôm đạt kháng sinh với giá cao hơn khoảng 10-14.000 đ/kg so với các nhà máy gia công cho Trung Quốc. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Quốc Thanh… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy Huy Bảo, Cẩm Vui, Toàn,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-128.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh)
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 30/8/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
28-30/8 |
20-27/8 |
17-19/8 |
8-16/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
▬ |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Tăng giá |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm giá |
▼2-3.000 (cỡ 40-80) |
▬ |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
▬ |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲4-5.000 (cỡ 10-50) |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau nhìn chung ít biến động kể từ đầu tháng 8 đến nay, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
26-30/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
27/7-9/8 |
23-26/7 |
|
|
20 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
175 |
Ổn định |
|
30 con/kg |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, trong sáng 30/8, giao dịch tôm sú cỡ lớn 20-50 con/kg có phần sôi động hơn do gần dịp nghỉ Lễ 2/9. Các nhà máy tăng giá 3-5.000 đ/kg để hút hàng giao đi các chợ dân sinh/chợ đầu mối/nhà hàng. Trong đó, giá tôm sú cỡ 20 con/kg tại đầm ở Bạc Liêu và Cà Mau ở mức 240-250.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-185.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
30/8 |
28-29/8 |
27/8 |
20-26/8 |
19/8 |
|
|
20 con/kg |
245-255 |
240-250 |
230-250 |
230-240 |
240-250 |
Giá tăng tôm cỡ 20-50 con/kg |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-185 |
170-180 |
170-175 |
170-180 |
|
|
40 con/kg |
135-145 |
130-140 |
130-140 |
130 |
130 |
|
|
50 con/kg |
120-130 |
120 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Nhập khẩu tôm (mã HS 030616, 030617, 030636, 030695, 160521, 160529) của Nhật Bản trong tháng 7/2024 đạt 19,33 nghìn tấn, trị giá 189,66 triệu USD, tăng 24,02% về lượng và tăng 24,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023.
Lũy kế nhập khẩu tôm nước ấm của Nhật Bản trong 7 tháng năm 2024 đạt 112,12 nghìn tấn, trị giá 1 tỷ USD tăng 7,71% về lượng và giảm 2,22% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Việt Nam xuất khẩu lớn nhất vào Nhật Bản đạt 25,45 nghìn tấn, trị giá 251,89 triệu USD, tăng 8,57% về lượng và giảm 1,71% về trị giá so với cùng kỳ năm 2023. Ấn Độ xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng gần 18,53 nghìn tấn (+5,16%); 17,95 nghìn tấn (-4,12%).
+ Theo một báo cáo của Rabobank, Trung Quốc được dự đoán là sẽ thúc đẩy 40% mức tăng trưởng tiêu thụ hải sản trên toàn cầu vào năm 2030 và với mức tăng trưởng đó sẽ trở thành thị trường trị giá 29 tỷ USD (26 tỷ EUR) mỗi năm. Báo cáo cũng cho biết sự thịnh vượng kinh tế ngày càng tăng và dân số đông của Trung Quốc, cùng với nhu cầu cao về hải sản, sẽ giúp nước này tiếp tục giữ vị thế là nước dẫn đầu toàn cầu về tiêu thụ hải sản. Mức tiêu thụ tăng đó cũng diễn ra khi nước này phải đối mặt với những hạn chế tiềm tàng về nguồn cung hải sản trong nước, điều này sẽ khiến nước này trở thành nước nhập khẩu ròng và là thị trường tăng trưởng cho ngành hải sản.
Rabobank dự đoán lượng tiêu thụ hải sản của Trung Quốc sẽ tăng 5,5 triệu tấn vào năm 2030, khiến nhu cầu vượt xa nguồn cung trong nước. Nhu cầu đó một phần sẽ được thúc đẩy bởi sự gia tăng mức tiêu thụ bình quân đầu người, mà Rabobank dự đoán sẽ tăng từ 41 kg vào năm 2023 lên 46 kg vào năm 2030.
+ Ngày 29/8, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 175 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 135 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
29/8 |
28/8 |
27/8 |
26/8 |
23/8 |
|
40 con/kg |
175 |
175 |
175 |
175 |
170 |
|
50 con/kg |
160 |
160 |
155 |
155 |
155 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
140 |
140 |
140 |
|
70 con/kg |
135 |
135 |
135 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)