Một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã tăng giá tôm sú nguyên liệu từ 1-10.000 đ/kg để hút hàng sau khi nghỉ Lễ 2/9. Tuy nhiên, lượng mua thu mua nguyên liệu của các nhà máy vẫn ở mức lai rai. Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững sau khi tăng 2-4.000 đ/kg vào cuối tháng 8 (30-31/8). Đối với tôm oxy, trong các ngày 1-3/9, giá tôm cỡ 50 con/kg vẫn giữ ổn định nhờ sức mua nội đại ở mức cao trong dịp Lễ 3/9, tuy nhiên trong sáng 4/9 giá tôm cỡ 20 con/kg đã giảm khoảng 15.000 đ/kg.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng giao dịch tại các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tuần trước nhưng vẫn ở mức thấp. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong ngày 4/9 ở mức 25 tấn/ngày, tăng so với mức 10-12 tấn/ngày trước khi nghỉ Lễ 2/9. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức 4-6 tấn/ngày.
Một số nhà máy gia công cho Trung Quốc đã tăng giá 1-10.000 đ/kg để thu hút nguyên liệu sau kỳ nghỉ Lễ. Trong kh đó, giá tại các nhà máy lớn nhìn chung ít biến động so với cuối tháng 8/2024. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Giá tôm sú ngâm tại nhà máy Cẩm Vui, Toàn tăng 1-10.000 đ/kg so với cuối tháng 8/2024. Các nhà máy gia công hiện thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: nhà máy Bạch Linh tăng giá 2.000 đ/kg cỡ 26/30, giá tôm cỡ 26/30 tăng lên mức 217-222.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Đối với tôm sú tươi, các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Quốc Thanh… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/9 |
28-30/8 |
20-27/8 |
17-19/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/8:▼2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:▼1.000 (cỡ 40-80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với cuối tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)