Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 4/9/2024: Các nhà máy gia công tăng giá 1-5.000 đ/kg khi nhu cầu ổn định trở lại.

11:17 04/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/9:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm cỡ 90-120 con/kg khi nhu cầu mua hàng quay trở lại sau nghỉ Lễ. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt đang được các nhà máy thu mua với giá cao hơn từ 15-21.000 đ/kg so với tôm ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi: Giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Nhật Phượng, Minh Phát, Công Ty 168… tăng từ 88-95.000 đ/kg lên mức 89-96.000 đ/kg; giá tôm ao đất tăng từ 67-74.000 đ/kg lên mức 69-75. Một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Huy Minh… vẫn thu mua lai rai thêm cỡ 50 con/kg ở mức 110-118.000 đ/kg (ao bạt).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… ở mức tăng từ 64-73.000 đ/kg lên mức 65-75.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-4/9

30-31/8

24-29/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (170-200);1.000 (140-160)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (190-200)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (80-160);

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-110)

1-7.000 (25-140)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

2-10.000 (40-160)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (2-140)

1-2.000 (220-300)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

 

Huy Bảo

Tăng giá

6-8.000 (80-110)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (80-120)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-160)

3-4.000 (100-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (140-150)

1-2.000 (220-300)

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

2-8.000 (ngâm: 30-100)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-4.000 (cỡ 110-300)

1-9.000 (35-170)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (70-100)

1.000 (70-100); 7-12.000 (20-60)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

3-9.000 (25-120)

4-7.000 (30-40)

 

Thuận Đức

Tăng giá

1-6.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái đang tích cực thu mua tôm thẻ ướp đá khi sức mua tại nội địa chững và các nhà máy thu mua bình thường trở lại. Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tháng 8/2024. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

4/9

30/8

29/8

28/8

Tăng giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

160-165

158-162

155-158

152-155

50 con/kg

120-122

119-121

118-120

117-119

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

97-99

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/9

30/8

29/8

28/8

Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ

30 con/kg

-

-

-

-

50 con/kg

115-117

114-116

112-114

110-112

80 con/kg

97-99

96-98

96-98

95-97

100 con/kg

89-91

88-90

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

4/9

30/8

29/8

28/8

Tăng giá cỡ 30-60 con/kg

30 con/kg

144-148

142-145

141-143

138-140

50 con/kg

114-116

113-115

112-114

110-112

80 con/kg

88-90

88-90

88-90

86-88

100 con/kg

72-74

72-74

72-74

70-72

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn