+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/9:
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm cỡ 90-120 con/kg khi nhu cầu mua hàng quay trở lại sau nghỉ Lễ. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt đang được các nhà máy thu mua với giá cao hơn từ 15-21.000 đ/kg so với tôm ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi: Giá tôm ao bạt cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Nhật Phượng, Minh Phát, Công Ty 168… tăng từ 88-95.000 đ/kg lên mức 89-96.000 đ/kg; giá tôm ao đất tăng từ 67-74.000 đ/kg lên mức 69-75. Một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Huy Minh… vẫn thu mua lai rai thêm cỡ 50 con/kg ở mức 110-118.000 đ/kg (ao bạt).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… ở mức tăng từ 64-73.000 đ/kg lên mức 65-75.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/9 |
30-31/8 |
24-29/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1.000 (170-200);▼1.000 (140-160) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (190-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (80-160); |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-110) |
▬ |
▲1-7.000 (25-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
▬ |
▲1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (40-160) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (2-140) |
▬ |
▲1-2.000 (220-300) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-200) |
|
|
Huy Bảo |
Tăng giá |
▲6-8.000 (80-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▬ |
▲2.000 (80-120) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-160) |
▲3-4.000 (100-160) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (140-150) |
▬ |
▲1-2.000 (220-300) |
|
Cà Mau |
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-8.000 (ngâm: 30-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
▲1-9.000 (35-170) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (70-100) |
▬ |
▲1.000 (70-100); ▲7-12.000 (20-60) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-9.000 (25-120) |
▬ |
▲4-7.000 (30-40) |
|
|
Thuận Đức |
Tăng giá |
▲1-6.000 (30-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái đang tích cực thu mua tôm thẻ ướp đá khi sức mua tại nội địa chững và các nhà máy thu mua bình thường trở lại. Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tháng 8/2024. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
158-162 |
155-158 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
112-114 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
144-148 |
142-145 |
141-143 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
113-115 |
112-114 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
70-72 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)