+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 4/9:
Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL đã thu mua nguyên liệu bình thường trở lại sau 1-3 ngày nghỉ Lễ Quốc khánh (1-3/9). Trong đó, lượng mua hàng của hầu hết các nhà máy ít biến động so với trước khi nghỉ Lễ (cuối tháng 8). Cụ thể:
Tại Sóc Trăng, nhà máy Stapiemex thu mua khoảng 40-45 tấn/ngày trong các ngày 3-4/9. Nhà máy Tài Kim Anh vẫn thu mua quanh mức 25-30 tấn/ngày, Thủy Sản Sạch đạt 15-25 tấn/ngày, Khang An đạt 10-15 tấn/ngày, Út Xi đạt 5-8 tấn/ngày. Riêng tại nhà máy Sao Ta, do thời gian nghỉ Lễ dài hơn các nhà máy khác (3 ngày) nên trong ngày 3-4/2024 tăng lượng mua hàng lên mức 40-45 tấn/ngày so với mức cuối tháng 8 đạt 25-35 tấn/ngày, nhằm đảm bảo tiến độ sản xuất.
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của nhà máy Minh Phú đạt khoảng 65 tấn/ngày.
Để đảm bảo tiến độ sản xuất sau nghỉ Lễ, một số nhà máy lớn tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tháng 8/2024 để thu hút nguyên liệu cỡ 80 con/kg về lớn. Trong đó, một số nhà máy tại Sóc Trăng như Stapimex, Khánh Sủng vẫn thu mua với giá cao hơn mặt bằng chung từ 3-23.000 đ/kg (tùy kích cỡ, loại hàng).
Tại Cà Mau, nhà máy Cases tăng giá 2-3.000 đ/kg so với cuối tháng 8. Theo đó, các nhà máy lớn ở Cà Mau đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-162.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-120.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau đang thấp hơn 3-23.000 đ/kg so với các nhà máy Stapimex và Khánh Sủng (Sóc Trăng), nhưng cỡ 50-80 con/kg vẫn có thể cạnh tranh với nhà máy Tài Kim Anh, Sao Ta, Khang An.
Tại Bạc Liêu, nhà máy Sea Minh Hải và Thái Minh Long tăng 1-5.000 đ/kg đối với tôm cỡ 30-80 con/kg so với cuối tháng 8, trong đó thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 114-115.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh cũng tăng giá 1-5.000 đ/kg, trong khi các nhà máy khác tạm giữ giá ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 158-182.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 4/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-4/9 |
30-31/8 |
27-29/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/8:▲2-4.000 (20-85); 28/8: ▲1-4.000 (30-35, 50-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/9:▲1-3.000 (17-25); 4/9: ▲1-2.000 (17-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (50-15); ▲9-12.000 (30-40) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2-3.000 (20-40) |
▲2-4.000 (30-80) |
▲2-8.000 (20-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-70) |
▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▼1-6.000 (15-100) |
▼1.000 (45-200) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (30-70); ▲18-10.000 (20-25) |
▲1-2.000 (20-45) |
▲1-4.000 (20-120) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (75-110) |
▲1-5.000 (80-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái đang tích cực thu mua tôm thẻ ướp đá khi sức mua tại nội địa chững và các nhà máy thu mua bình thường trở lại. Giá tôm thẻ ướp đá tại đầm ở ĐBSCL tiếp tục tăng 1-3.000 đ/kg so với cuối tháng 8/2024. Trong đó, giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
158-162 |
155-158 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
- |
- |
- |
- |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
112-114 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
144-148 |
142-145 |
141-143 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
113-115 |
112-114 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
70-72 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)