+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/9:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng phục hồi nhưng vẫn ở mức thấp. Trong ngày 5/9, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau khi tăng từ 1-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững so với đầu tuần này. Đối với tôm oxy, giá tôm các cỡ 20-50 con/kg tạm thời ổn định sau mức giảm 1-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc duy trì giá ổn định sau mức tăng giá 1-10.000 đ/kg vào đầu tuần này, trong khi giá tại các nhà máy lớn gần như không đổi kể từ cuối tháng 8. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Trang Khanh, Quốc Thanh… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Tooàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: giá tại nhà máy Bạch Linh ổn định sau mức tăng 2.000 đ/kg cỡ 26/30 (giá này tăng từ hôm qua rồi mà), giá tôm cỡ 26/30 tăng lên mức 217-222.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL có sự phục hồi so với trước khi nghỉ Lễ 2/9 nhưng vẫn ở mức thấp. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong 2 ngày 4-5/9 ở mức 17-25 tấn/ngày, tăng so với mức 10-12 tấn/ngày trước khi nghỉ Lễ 2/9. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức 2-4 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-5/9 |
28-30/8 |
20-27/8 |
17-19/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/8:▼2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:▼1.000 (cỡ 40-80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)