Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/9:
Trong sáng 5/9, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng và Cà Mau tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn so với đầu tuần này, trong đó các cỡ 30-50 con/kg có mức tăng mạnh nhất 3-5.000 đ/kg. Giá tôm cỡ 30-50 con/kg tại hầu hết nhà máy lớn đang đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 2-5.000 đ/kg so với đầu tuần này (2-3/9), nhà máy Cases trước đó cũng tăng 2-3.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Theo đó, các nhà máy lớn ở Cà Mau đang thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau đang thấp hơn 3-17.000 đ/kg so với các nhà máy Stapimex và Khánh Sủng (Sóc Trăng), nhưng cỡ 50-80 con/kg vẫn có thể cạnh tranh với nhà máy Tài Kim Anh, Sao Ta, Khang An.
Tại Sóc Trăng, nhà máy Tài Kim Anh và Sao Ta cũng tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm thẻ tươi tại các nhà máy ở Sóc Trăng hiện ở mức cỡ 30 con/kg ở mức 165-182.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Nhịp độ giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung vẫn duy trì tương đương cuối tháng 8. Lượng mua hàng của một số nhà máy trong ngày 5/9 chỉ tăng nhẹ 2-10 tấn/ngày so với hôm qua và vẫn nằm trong khoảng đao động trong 1 tuần trở lại đây (trử 3 ngày nghỉ Lễ).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-5/9 |
30-31/8 |
27-29/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲9-10.000 (17-45) |
▬ |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/8:▲2-4.000 (20-85); 28/8: ▲1-4.000 (30-35, 50-90) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/9:▲1-3.000 (17-25); 4/9: ▲1-2.000 (17-60) |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
▲1-3.000 (50-15); ▲9-12.000 (30-40) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2-3.000 (20-40) |
▲2-4.000 (30-80) |
▲2-8.000 (20-250) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-70) |
▲1-2.000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (15-100) |
▼1-6.000 (15-100) |
▼1.000 (45-200) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (30-70); ▲18-10.000 (20-25) |
▲1-2.000 (20-45) |
▲1-4.000 (20-120) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (75-110) |
▲1-5.000 (80-90) |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc tạm thời ổn định sau khi nhiều nhà máy tăng giá từ 1-5.000 đ/kg trong 2 ngày trước đó. Trong đó, giá tôm thẻ ao bạt đang được các nhà máy thu mua với giá cao hơn từ 15-21.000 đ/kg so với tôm ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Nhật Phượng, Minh Phát, Công Ty 168… thu mua cỡ 100 con/kg hàng ao bạt ở mức 89-96.000 đ/kg (màu A2-A4), trong khi giá tôm ao đất dao động từ 69-75. Một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Huy Minh… thu mua tôm ao bạt cỡ 50 con/kg ở mức 110-118.000 đ/kg (màu A2-A4).
Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… tạm thời ổn định ở mức 65-75.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-5/9 |
30-31/8 |
24-29/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (90-150) |
▬ |
▲1.000 (170-200);▼1.000 (140-160) |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
▲1.000 (190-200) |
▬ |
▬ |
|
|
Hoa (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-4.000 (80-160); |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (30-110) |
▬ |
▲1-7.000 (25-140) |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
▬ |
▲1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200) |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-10.000 (40-160) |
▬ |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (2-140) |
▬ |
▲1-2.000 (220-300) |
|
|
Tính Thúy (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-2.000 (100-200) |
|
|
Huy Bảo |
Tăng giá |
▲6-8.000 (80-110) |
▬ |
▬ |
|
|
Trang Khanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▬ |
▲2.000 (80-120) |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (90-160) |
▲3-4.000 (100-160) |
▬ |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ nhỏ |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
▬ |
▲1-2.000 (220-300) |
|
Cà Mau |
Blue Bay (thẻ tươi/ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-8.000 (ngâm: 30-100) |
|
|
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Giảm giá cỡ nhỏ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
▲1-9.000 (35-170) |
▬ |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3.000 (70-100) |
▬ |
▲1.000 (70-100); ▲7-12.000 (20-60) |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲3-9.000 (25-120) |
▬ |
▲4-7.000 (30-40) |
|
|
Thuận Đức |
Tăng giá |
▲1-6.000 (30-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Các thương lái tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ướp đá tại đầm ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm thẻ cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tuy nhiên, dự kiến giá tôm ướp đá có thể tiếp tục xu hướng tăng trong ngắn hạn do nguồn cung đang theo chiều hướng giảm với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
160-165 |
158-162 |
155-158 |
152-155 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
117-119 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
97-99 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
Tăng giá cỡ 50 con/kg về nhỏ |
|
30 con/kg |
145 |
- |
- |
- |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
114-116 |
112-114 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
95-97 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
30/8 |
29/8 |
28/8 |
Tăng giá cỡ 30-60 con/kg |
|
30 con/kg |
144-148 |
142-145 |
141-143 |
138-140 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
113-115 |
112-114 |
110-112 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
86-88 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
70-72 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Sức mua tại nội địa đang có xu hướng giảm sau dịp Lễ 2/9. Trong đó, nhu cầu giảm chủ yếu với cỡ 20-30 con/kg đã kéo giá tại đầm giảm từ 2-10.000 đ/kg so với đầu tuần này (về mức tương đương mức trước nghỉ Lễ 2/9). Tôm oxy cỡ 20 con/kg hiện ở mức 190-200.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg. Trong khi đó, giá các cỡ 40 con/kg về nhỏ nhìn chung vẫn giữ ổn định so với đầu tuần này, cỡ 50 con/kg ở mức 120-127.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-5.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh), mức chênh lệch giá của cỡ 20-30 con/kg giảm sau khi giá tôm oxy giảm so với đầu tuần này.
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/9 |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
190 |
200 |
195-200 |
190-195 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
165 |
165-168 |
162-165 |
160-165 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5/9 |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
Giảm giá cỡ 20-30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
122-127 |
122-127 |
122-127 |
122-127 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
112-117 |
112-117 |
112-117 |
112-117 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 5/9:
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL có xu hướng phục hồi nhưng vẫn ở mức thấp. Trong ngày 5/9, một số nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định sau khi tăng từ 1-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu tạm chững so với đầu tuần này. Đối với tôm oxy, giá tôm các cỡ 20-50 con/kg tạm thời ổn định sau mức giảm 1-15.000 đ/kg trong ngày hôm qua.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, một số nhà máy gia công cho Trung Quốc duy trì giá ổn định sau mức tăng giá 1-10.000 đ/kg vào đầu tuần này, trong khi giá tại các nhà máy lớn gần như không đổi kể từ cuối tháng 8. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Các nhà máy gia công cho Trung Quốc như Minh Cường, Trang Khanh, Quốc Thanh… tiếp tục thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Tooàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: giá tại nhà máy Bạch Linh giá tôm cỡ 26/30 ở mức 217-222.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).
Lượng thu mua tôm sú nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL có sự phục hồi so với trước khi nghỉ Lễ 2/9 nhưng vẫn ở mức thấp. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong 2 ngày 4-5/9 ở mức 17-25 tấn/ngày, tăng so với mức 10-12 tấn/ngày trước khi nghỉ Lễ 2/9. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức 2-4 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 5/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-5/9 |
28-30/8 |
20-27/8 |
17-19/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 (cỡ 33-34) |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Tăng giá |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
▲5-15.000 (cỡ 21/25-31/40) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Tăng giá |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Tăng giá |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
29/8:▼2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:▼1.000 (cỡ 40-80) |
▬ |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
▼2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
12-16/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm tôm cỡ lớn 20 con/kg tạm thời ổn định sau khi giảm giá trong 2 ngày trước đó (10-15.000 đ/kg) ở mức 230-240.000 đ/kg. Bên cạnh đó, giá tôm các cỡ 30-50 con/kg ở mức ổn định lần lượt ở mức 180-190.000 đ/kg và 120-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
4-5/9 |
30/8 |
28-29/8 |
27/8 |
20-26/8 |
|
|
20 con/kg |
230-240 |
245-255 |
240-250 |
230-250 |
230-240 |
Giảm giá cỡ 20 con/kg |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-185 |
170-180 |
170-175 |
|
|
40 con/kg |
135-145 |
135-145 |
130-140 |
130-140 |
130 |
|
|
50 con/kg |
120-130 |
120-130 |
120 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Ngày 4/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 40-50 con/kg và cỡ 90 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
4/9 |
3/9 |
2/9 |
30/8 |
29/8 |
|
40 con/kg |
180 |
175 |
175 |
175 |
175 |
|
50 con/kg |
160 |
155 |
155 |
160 |
160 |
|
60 con/kg |
145 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
135 |
135 |
|
80 con/kg |
125 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
115 |
115 |
115 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Theo báo cáo của Hội đồng Thủy sản Na Uy, tháng 8/2024, giá trị xuất khẩu thủy sản đạt mức cao nhất từng được ghi nhận từ trước tới nay. Trong đó, xuất khẩu tôm của Na Uy đạt 3,44 nghìn tấn (+109%), trị giá 154 triệu NOK, tăng 31% (+36 triệu NOK) so với cùng kỳ năm trước.