Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/9/2024: Các nhà máy giữ giá tôm sú ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

10:43 06/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/9:

Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ở ĐBSCL ổn định trong khoảng trong khoảng 2 ngày trở lại đây, sau khi một số nhà máy tăng giá 1-10.000 đ/kg để hút hàng sau dịp Lễ 2/9. Lượng giao dịch về các nhà máy chế biến biến tăng nhẹ so với cuối tháng 8 nhưng vẫn ở mức thấp.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, các nhà máy gia công cho Trung Quốc duy trì giá thu mua tôm cỡ 20-50 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong đó giá tại gia công thấp hơn khoảng 5-14.000 đ/kg so với nhà máy lớn. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Quốc Thanh... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: giá tại nhà máy Bạch Linh giá tôm cỡ 26/30 ở mức 217-222.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tháng 8/2023 nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong các ngày 4-6/9 dao động ở mức 17-25 tấn/ngày - tăng 7-15 tấn/ngày so với ngày 26-31/8. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn thu quanh mức 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức 2-4 tấn/ngày.

Đối với đầu ra xuất khẩu: Xuất khẩu tôm sú trong tháng 8/2024 đạt 3,8 nghìn tấn, giảm 6% so với tháng 7/2024 nhưng vẫn nằm trong mức 3,8-4 nghìn tấn của giai đoạn tháng 5-7/2024. So với tháng 7/2024, xuất khẩu sang một số thị trường lớn giảm trên 10% như Nhật Bản đạt 775 tấn (-13%), Trung Quốc đạt 765 tấn (-19%), khu vực EU đạt 665 tấn (-22%),… Tuy nhiên, xuất khẩu sang Mỹ tăng 16% lên mức 450 tấn, một số thị trường lớn ở Đông Á cũng tăng như Đài Loan đạt 304 tấn (+49%) và HongKong đạt 249 tấn (+11%).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-6/9

28-30/8

20-27/8

17-19/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5.000 (cỡ 33-34)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Tăng giá

2.000 (cỡ 26/30)

2-10.000 (cỡ 21/25-31/35)

5-15.000 (cỡ 21/25-31/40)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

1-10.000 (cỡ 15-80)

 

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Tăng giá

1-7.000 (cỡ 30-180)

1-2.000 (cỡ 60-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Tăng giá

5-15.000 (cỡ 30-100)

 

 

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

29/8:2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:1.000 (cỡ 40-80)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy, sú HLSO)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200)

2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với cuối tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/9

30/8

26-29/8

19-23/8

12-16/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175

175

175

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

137-140

137-140

137-140

40 con/kg

120

120

117-120

117-120

117-120

50 con/kg

113-115

113-115

108-115

108-115

108-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Tin cũ hơn