Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 6/9/2024: Giá tôm thẻ tại các nhà máy gia công ổn định trong 2 ngày trở lại đây.

10:44 06/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/9:

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, đa phần các nhà máy đang hút hàng tôm ao bạt cỡ 90-120 con/kg với giá cao hơn từ 15-21.000 đ/kg so với tôm ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi: Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Nhật Phượng, Minh Phát, Công Ty 168… ở mức 89-96.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất). Một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Huy Minh… thu mua dài trải thêm một số cỡ 80 con/kg về lớn, trong đó tôm ao bạt cỡ 50 con/kg ở mức 110-118.000 đ/kg (màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… tạm thời ổn định ở mức 65-75.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-5/9

30-31/8

24-29/8

20-23/8

17-19/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (90-150)

1.000 (170-200);1.000 (140-160)

1.000 (130-150)

1.000 (50-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (190-200)

1-2.000 (100-150)

1.000 (cỡ 100-110)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (80-160);

1-5.000 (25, 35, 70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

1000 (30, 45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-110)

1-7.000 (25-140)

2-7.000 (20-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200)

1.000 (cỡ 40-70)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

2-10.000 (40-160)

1-2.000 (50-150), 7.000 (30-40)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (2-140)

1-2.000 (220-300)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

 

Huy Bảo

Tăng giá

6-8.000 (80-110)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (80-120)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-160)

3-4.000 (100-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

1-2.000 (220-300)

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

2-8.000 (ngâm: 30-100)

4-6.000 (30-40)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-4.000 (cỡ 110-300)

1-9.000 (35-170)

2-6.000 (30-300)

1-5.000 (15-160)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (70-100)

1.000 (70-100); 7-12.000 (20-60)

1-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

3-9.000 (25-120)

4-7.000 (30-40)

 

Thuận Đức

Tăng giá

1-6.000 (30-120)

1-3.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Các thương lái đang thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tuy nhiên, dự kiến giá tôm ướp đá có thể tiếp tục xu hướng tăng trong thời gian tới do nguồn cung đang theo chiều hướng giảm với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/9

4/9

30/8

29/8

Tạm chững

30 con/kg

160-165

160-165

158-162

155-158

50 con/kg

120-122

120-122

119-121

118-120

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/9

4/9

30/8

29/8

Tạm chững

30 con/kg

145

145

-

-

50 con/kg

115-117

115-117

114-116

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

96-98

96-98

100 con/kg

89-91

89-91

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/9

4/9

30/8

29/8

Tạm chững

30 con/kg

144-148

144-148

142-145

141-143

50 con/kg

114-116

114-116

113-115

112-114

80 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

100 con/kg

72-74

72-74

72-74

72-74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn