+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/9:
Hầu hết các nhà máy chế biến lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định sau khi tăng 1-5.000 trong các ngày 3-5/9, riêng nhà máy Minh Phú tiếp tục tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg để hút hàng. Xu hướng tăng giá tại các nhà máy lớn đang tạm chững khi giá tôm cỡ 30-50 con/kg đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 3.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong khi các kích cỡ khác không đổi. Nhà máy Cases cũng giữ giá ổn định trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy lớn hiện ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện chỉ thấp hơn 3-17.000 đ/kg so với các nhà máy Stapimex và Khánh Sủng (Sóc Trăng), và có thể cạnh tranh với các nhà máy khác tại Sóc Trăng (Tài Kim Anh, Sao Ta, Khang An).
Tại Sóc Trăng, nhà máy các nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh đều tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165-182.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 3 ngày trở lại đây ít biến động so với cuối tháng 8/2024.
Đối với đầu ra xuất khẩu: Trong tuần 28/8-3/9/2024, xuất khẩu tôm thẻ đạt 4,5 nghìn tấn, giảm khoảng 42% so với mức trung bình của các tuần trong tháng 8/2024 (đạt 7,5-8,3 nghìn tấn), tiến độ xuất khẩu chậm lại chủ yếu do nghỉ Lễ 2/9.
Trong tháng 8/2024, xuất khẩu tôm thẻ đạt 32,6 nghìn tấn, chỉ giảm khoảng 5% so với tháng 7/2024 (tháng đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024) và tăng 12% so với cùng kỳ năm 2024.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
1-6/9 |
30-31/8 |
27-29/8 |
24-26/8 |
22-23/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲9-10.000 (17-45) |
▬ |
▬ |
▲3-7.000 (30-45); ▲9-18.000 (20-29) |
▲3.000 (19-45) |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲5.000 (15-80) |
▲2.000 (15-100) |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
27/8:▲2-4.000 (20-85); 28/8: ▲1-4.000 (30-35, 50-90) |
▲3-5.000 (20-23, 29-40) |
22/8:▲1-2.000 (29-90); 23/8: ▲1-4.000 (29-70) |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
3/9:▲1-3.000 (17-25); 4/9: ▲1-2.000 (17-60) |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
▲1-3.000 (50-15); ▲9-12.000 (30-40) |
▲1-6.000 (20-110) |
▲1-5.000 (20-110) |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲3.000 (80) |
▬ |
▬ |
▲1-10.000 (20-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲2-3.000 (20-40) |
▲2-4.000 (30-80) |
▲2-8.000 (20-250) |
▬ |
▲1-4.000 (20-300) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-3.000 (30-70) |
▲1-2.000 (30-80) |
▲2-6.000 (30-130) |
▲1-4000 (30-80) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Tăng giá |
5/9:▲2-5.000 (15-100); 6/9: ▲3.000 (25-40) |
▼1-6.000 (15-100) |
▼1.000 (45-200) |
▲1-6.000 (15-100) |
▲3-4.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2-5.000 (30-70); ▲18-10.000 (20-25) |
▲1-2.000 (20-45) |
▲1-4.000 (20-120) |
▲1-2.000 (20-65) |
▬ |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1-2.000 (75-110) |
▲1-5.000 (80-90) |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Các thương lái đang thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tuy nhiên, dự kiến giá tôm ướp đá có thể tiếp tục xu hướng tăng trong thời gian tới do nguồn cung đang theo chiều hướng giảm với hầu hết kích cỡ.
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
5-6/9 |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
160-165 |
160-165 |
158-162 |
155-158 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
118-120 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/9 |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
145 |
145 |
- |
- |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
5-6/9 |
4/9 |
30/8 |
29/8 |
Tạm chững |
|
30 con/kg |
144-148 |
144-148 |
142-145 |
141-143 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
112-114 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)