Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 6/9/2024: Các nhà máy tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định sau khi tăng 1-5.000 đ/kg trong các này 3-5/9.

10:46 06/09/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/9:

Hầu hết các nhà máy chế biến lớn tại ĐBSCL tạm thời giữ giá thu mua tôm thẻ nguyên liệu ổn định sau khi tăng 1-5.000 trong các ngày 3-5/9, riêng nhà máy Minh Phú tiếp tục tăng giá 3.000 đ/kg với cỡ lớn 30-40 con/kg để hút hàng. Xu hướng tăng giá tại các nhà máy lớn đang tạm chững khi giá tôm cỡ 30-50 con/kg đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024 đến nay.

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú tăng giá 3.000 đ/kg so với ngày hôm qua trong khi các kích cỡ khác không đổi. Nhà máy Cases cũng giữ giá ổn định trong khoảng 2 ngày trở lại đây. Giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại 2 nhà máy lớn hiện ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau hiện chỉ thấp hơn 3-17.000 đ/kg so với các nhà máy Stapimex và Khánh Sủng (Sóc Trăng), và có thể cạnh tranh với các nhà máy khác tại Sóc Trăng (Tài Kim Anh, Sao Ta, Khang An).

Tại Sóc Trăng, nhà máy các nhà máy lớn như Stapimex, Sao Ta, Khang An, Tài Kim Anh đều tạm thời giữ giá tôm thẻ cỡ 30-80 con/kg ổn định. Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 165-182.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu của các nhà máy lớn trong 3 ngày trở lại đây ít biến động so với cuối tháng 8/2024.

Đối với đầu ra xuất khẩu: Trong tuần 28/8-3/9/2024, xuất khẩu tôm thẻ đạt 4,5 nghìn tấn, giảm khoảng 42% so với mức trung bình của các tuần trong tháng 8/2024 (đạt 7,5-8,3 nghìn tấn), tiến độ xuất khẩu chậm lại chủ yếu do nghỉ Lễ 2/9.

Trong tháng 8/2024, xuất khẩu tôm thẻ đạt 32,6 nghìn tấn, chỉ giảm khoảng 5% so với tháng 7/2024 (tháng đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024) và tăng 12% so với cùng kỳ năm 2024.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-6/9

30-31/8

27-29/8

24-26/8

22-23/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

9-10.000 (17-45)

3-7.000 (30-45); 9-18.000 (20-29)

3.000 (19-45)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-80)

2.000 (15-100)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

27/8:2-4.000 (20-85); 28/8: 1-4.000 (30-35, 50-90)

3-5.000 (20-23, 29-40)

22/8:1-2.000 (29-90); 23/8: 1-4.000 (29-70)

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

3/9:1-3.000 (17-25); 4/9: 1-2.000 (17-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (30-100)

1-3.000 (50-15); 9-12.000 (30-40)

1-6.000 (20-110)

1-5.000 (20-110)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

3.000 (80)

1-10.000 (20-80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

2-3.000 (20-40)

2-4.000 (30-80)

2-8.000 (20-250)

1-4.000 (20-300)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-70)

1-2.000 (30-80)

2-6.000 (30-130)

1-4000 (30-80)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Tăng giá

5/9:2-5.000 (15-100); 6/9: 3.000 (25-40)

1-6.000 (15-100)

1.000 (45-200)

1-6.000 (15-100)

3-4.000 (15-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Tăng giá

2-5.000 (30-70); 18-10.000 (20-25)

1-2.000 (20-45)

1-4.000 (20-120)

1-2.000 (20-65)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Tăng giá

1-2.000 (75-110)

1-5.000 (80-90)

Nguồn: AgroMonitor

Các nhà máy gia công cho Trung Quốc cũng giữ giá thu mua tôm thẻ ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Trong đó, đa phần các nhà máy đang hút hàng tôm ao bạt cỡ 90-120 con/kg với giá cao hơn từ 15-21.000 đ/kg so với tôm ao đất.

Đối với tôm thẻ tươi: Giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Huy Minh, Châu Bá Thảo, Nhật Phượng, Minh Phát, Công Ty 168… ở mức 89-96.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất). Một số nhà máy như Châu Bá Thảo, Huy Minh… thu mua dài trải thêm một số cỡ 80 con/kg về lớn, trong đó tôm ao bạt cỡ 50 con/kg ở mức 110-118.000 đ/kg (màu A2-A4).

Đối với tôm thẻ ngâm, giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Minh Phát, Blue Bay… tạm thời ổn định ở mức 65-75.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-5/9

30-31/8

24-29/8

20-23/8

17-19/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-3.000 (90-150)

1.000 (170-200);1.000 (140-160)

1.000 (130-150)

1.000 (50-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

1.000 (190-200)

1-2.000 (100-150)

1.000 (cỡ 100-110)

 

Hoa (thẻ tươi)

Ổn định

1-4.000 (80-160);

1-5.000 (25, 35, 70)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

1000 (30, 45-50)

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (30-110)

1-7.000 (25-140)

2-7.000 (20-200)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

1-2.000 (Triệu Vi, A Kiệt, A Bánh: cỡ 40-200)

1.000 (cỡ 40-70)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

2-10.000 (40-160)

1-2.000 (50-150), 7.000 (30-40)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Tăng giá

1-5.000 (2-140)

1-2.000 (220-300)

 

Tính Thúy (thẻ tươi)

Ổn định

1-2.000 (100-200)

 

Huy Bảo

Tăng giá

6-8.000 (80-110)

 

Trang Khanh (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (80-120)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (90-160)

3-4.000 (100-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ nhỏ

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

1-2.000 (220-300)

Cà Mau

Blue Bay (thẻ tươi/ngâm)

Ổn định

2-8.000 (ngâm: 30-100)

4-6.000 (30-40)

 

Minh Phát (thẻ ngâm)

Giảm giá cỡ nhỏ

1-4.000 (cỡ 110-300)

1-9.000 (35-170)

2-6.000 (30-300)

1-5.000 (15-160)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Tăng giá

3.000 (70-100)

1.000 (70-100); 7-12.000 (20-60)

1-5.000 (30-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Tăng giá

3-9.000 (25-120)

4-7.000 (30-40)

 

Thuận Đức

Tăng giá

1-6.000 (30-120)

1-3.000 (30-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ ướp đá cỡ 30-100 con/kg tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng nhìn chung ổn định trong 2 ngày trở lại đây. Các thương lái đang thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 160-165.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh). Tuy nhiên, dự kiến giá tôm ướp đá có thể tiếp tục xu hướng tăng trong thời gian tới do nguồn cung đang theo chiều hướng giảm với hầu hết kích cỡ.

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/9

4/9

30/8

29/8

Tạm chững

30 con/kg

160-165

160-165

158-162

155-158

50 con/kg

120-122

120-122

119-121

118-120

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/9

4/9

30/8

29/8

Tạm chững

30 con/kg

145

145

-

-

50 con/kg

115-117

115-117

114-116

112-114

80 con/kg

97-99

97-99

96-98

96-98

100 con/kg

89-91

89-91

88-90

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/9

4/9

30/8

29/8

Tạm chững

30 con/kg

144-148

144-148

142-145

141-143

50 con/kg

114-116

114-116

113-115

112-114

80 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

100 con/kg

72-74

72-74

72-74

72-74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 20-50 con/kg tạm thời ổn định so với ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 190-200.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 165.000 đ/kg.

Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-5.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh), mức chênh lệch giá của cỡ 20-30 con/kg giảm so với cuối tháng 8 (khoảng 8-12.000 đ/kg) do giá oxy giảm sau nghỉ Lễ 2/9.

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/9

4/9

30/8

29/8

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

Cỡ 20 con/kg

190

200

195-200

190-195

Cỡ 30 con/kg

165

165-168

162-165

160-165

Cỡ 50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

5-6/9

4/9

30/8

29/8

Giảm giá cỡ 20-30 con/kg

Cỡ 50 con/kg

122-127

122-127

122-127

122-127

Cỡ 60 con/kg

112-117

112-117

112-117

112-117

Cỡ 70 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 6/9:

Giá tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy ở ĐBSCL ổn định trong khoảng trong khoảng 2 ngày trở lại đây, sau khi một số nhà máy tăng giá 1-10.000 đ/kg để hút hàng sau dịp Lễ 2/9. Lượng giao dịch về các nhà máy chế biến biến tăng nhẹ so với cuối tháng 8 nhưng vẫn ở mức thấp.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, các nhà máy gia công cho Trung Quốc duy trì giá thu mua tôm cỡ 20-50 con/kg ổn định trong 2 ngày trở lại đây, trong đó giá tại gia công thấp hơn khoảng 5-14.000 đ/kg so với nhà máy lớn. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Quốc Thanh... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm sơ chế/bán thành phẩm: giá tại nhà máy Bạch Linh giá tôm cỡ 26/30 ở mức 217-222.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh).

Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL tăng nhẹ so với cuối tháng 8/2023 nhưng nhìn chung vẫn ở mức thấp. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong các ngày 4-6/9 dao động ở mức 17-25 tấn/ngày - tăng 7-15 tấn/ngày so với ngày 26-31/8. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn thu quanh mức 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức 2-4 tấn/ngày.

Đối với đầu ra xuất khẩu: Xuất khẩu tôm sú trong tháng 8/2024 đạt 3,8 nghìn tấn, giảm 6% so với tháng 7/2024 nhưng vẫn nằm trong mức 3,8-4 nghìn tấn của giai đoạn tháng 5-7/2024. So với tháng 7/2024, xuất khẩu sang một số thị trường lớn giảm trên 10% như Nhật Bản đạt 775 tấn (-13%), Trung Quốc đạt 765 tấn (-19%), khu vực EU đạt 665 tấn (-22%),… Tuy nhiên, xuất khẩu sang Mỹ tăng 16% lên mức 450 tấn, một số thị trường lớn ở Đông Á cũng tăng như Đài Loan đạt 304 tấn (+49%) và HongKong đạt 249 tấn (+11%).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 6/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

1-6/9

28-30/8

20-27/8

17-19/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

5.000 (cỡ 33-34)

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Tăng giá

2.000 (cỡ 26/30)

2-10.000 (cỡ 21/25-31/35)

5-15.000 (cỡ 21/25-31/40)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Tăng giá

1-10.000 (cỡ 15-80)

 

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Tăng giá

1-7.000 (cỡ 30-180)

1-2.000 (cỡ 60-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Tăng giá

5-15.000 (cỡ 30-100)

 

 

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Ổn định

29/8:2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:1.000 (cỡ 40-80)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy, sú HLSO)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200)

2.000 (cỡ 60-200; 41/50-100/200)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, giá tôm sú ướp đá tại các tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với cuối tháng 8, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 140-145.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 113-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/9

30/8

26-29/8

19-23/8

12-16/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175

175

175

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

137-140

137-140

137-140

40 con/kg

120

120

117-120

117-120

117-120

50 con/kg

113-115

113-115

108-115

108-115

108-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm tôm cỡ 20-40 con/kg nhìn chung vẫn ổn định so với đầu tuần này, trong đó cỡ 20 con/kg ở 230-240.000 đ/kg, cỡ 30 con/kg ở mức 180-190.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

4-6/9

30/8

28-29/8

27/8

20-26/8

 

20 con/kg

230-240

245-255

240-250

230-250

230-240

Giảm giá cỡ 20 con/kg

30 con/kg

180-190

180-190

180-185

170-180

170-175

40 con/kg

135-145

135-145

130-140

130-140

130

50 con/kg

120-130

120-130

120

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ấn Độ tuyên bố thiệt hại 500 triệu USD vì lệnh cấm đánh bắt tôm hoang dã của Hoa Kỳ. Hoa Kỳ, quốc gia mua tôm Ấn Độ nhiều nhất, đã cấm nhập khẩu tôm đánh bắt tự nhiên từ Ấn Độ vào năm 2019 vì loài tôm này thường được đánh bắt mà không sử dụng thiết bị loại trừ rùa, mặc dù Ấn Độ tuyên bố rằng rùa biển có nguy cơ tuyệt chủng thường không được tìm thấy ở các khu vực đánh bắt tôm của nước này, dọc theo bờ biển phía tây của Ấn Độ. Theo báo cáo của Cơ quan Phát triển Xuất khẩu Sản phẩm Hải sản Ấn Độ (MPEDA), kể từ khi lệnh cấm có hiệu lực, Ấn Độ đã mất 500 triệu USD doanh thu bán tôm đánh bắt tự nhiên sang Hoa Kỳ. Hiện chính phủ Ấn Độ đang nỗ lực xây dựng chương trình quản lý bảo tồn động vật biển để đảm bảo tuân thủ Đạo luật bảo vệ động vật biển của Hoa Kỳ.

+ Ngày 5/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

5/9

4/9

3/9

2/9

30/8

40 con/kg

180

180

175

175

175

50 con/kg

160

160

155

155

160

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

140

140

140

135

80 con/kg

125

125

125

125

125

90 con/kg

120

120

115

115

115

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)

Tin cũ hơn