+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/9:
Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm so với cuối tuần trước do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 9/9, hầu hết nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước, riêng một vài nhà máy tăng/giảm 1-12.000 đ/kg giá các cỡ 40-80 con/kg để hút hàng theo nhu cầu. Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Đối với tôm oxy, giá tôm cỡ lớn 20 con/kg giảm 10.000 đ/kg, trong khi cỡ 40-50 con/kg tăng 5-10.000 đ/kg.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đã giảm so với cuối tuần trước do nguồn cung hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú đạt 13 tấn/ngày, giảm so với mức 17-25 tấn/ngày trong tuần trước. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 2 tấn/ngày.
Đầu tuần này, hầu hết nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định, riêng một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm 1-8.000 đ/kg với tôm cỡ 40-80 con/kg để hút hàng theo nhu cầu. Cụ thể:
- Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh có nhu cầu hút hàng cỡ nhỏ 60-80 con/kg nên giá tôm tăng 3-12.000 đ/kg lên mức 115.000 đ/kg và 104.000 đ/kg; còn đối với tôm cỡ 40-50 con/kg, nhà máy chưa có nhu cầu thu mua hàng gấp nên giá giảm 1-8.000 đ/kg, ở mức 116-123.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy gia công khác vẫn thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
- Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/9 |
1-6/9 |
28-30/8 |
20-27/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm/tăng theo nhu cầu
|
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
▬ |
29/8:▼2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:▼1.000 (cỡ 40-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)