Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 9/9/2024: Một số nhà máy tăng giá nhẹ so với cuối tuần trước nhưng mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động.

10:55 09/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/9:

Tại các nhà máy gia công, một số nhà máy như Quốc Thanh, Tiền Giang, Thốt Nốt… tăng giá 1-3.000 đ/kg đối với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước để cạnh tranh hút hàng với các nhà máy khác, trong khi mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Ngoài ra, một vài nhà máy đang thu mua lai rai cỡ 50-60 con/kg nên đã tăng giá từ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Đối với cỡ 100 con/kg: Các nhà máy Tiền Giang, Công ty 168… tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Hiện tại giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 89-96.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất), giá tôm thẻ ngâm ở mức 65-75.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối cỡ 50 con/kg: Nhà máy Cẩm Vui đang có nhu cầu mua hàng với cả tôm tươi và tôm ngâm nên tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy Cẩm Vui đang ở mức 114.000 đ/kg (ao đất), giá tôm thẻ ngâm ở mức 105.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh, nhìn chung tương đương với giá tại các nhà máy gia công khác.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-9/9

1-6/9

30-31/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (170-210)

1-3.000 (90-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (190-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-5.000 (25-60, 120-130)

1-3.000 (30-110)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

2-10.000 (40-160)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (2-140)

 

Huy Bảo

Ổn định

6-8.000 (80-110)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (80-150)

1.000 (90-160)

3-4.000 (100-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 110-300)

1-9.000 (35-170)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (70-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

3-9.000 (25-120)

 

Thuận Đức

Ổn định

1-6.000 (30-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Tăng giá

1-3.000 (80-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, giá tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ đang tạm thời chững lại. Cụ thể, đầu tuần này, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

5-6/9

4/9

30/8

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg

30 con/kg

162-166

160-165

160-165

158-162

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

5-6/9

4/9

30/8

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg

30 con/kg

146-149

145

145

-

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

114-116

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

96-98

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

5-6/9

4/9

30/8

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg

30 con/kg

146-149

144-148

144-148

142-145

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

113-115

80 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

100 con/kg

72-74

72-74

72-74

72-74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn