+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/9:
Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn duy trì ở mức lai rai do nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg đang chững lại. Trong 3 ngày trở lại đây (7-9/9), lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng nhìn chung ít biến động so với các ngày đầu tháng 9 (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn). Riêng tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua nguyên liệu đang có xu hướng phục hồi so với đầu tháng 9.
Để duy trì tiến độ mua hàng, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, chủ yếu tập trung vào các cỡ lớn 30-40 con/kg. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau như Minh Phú, Cases tạm thời giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy chế biến vẫn đang trên đà tăng, nhưng tốc độ phục hồi đã chậm lại so với cuối tháng 8 trong bối cảnh một số kích cỡ (30-50 con/kg) đang đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi nhà máy Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá 1-4.000 đ/kg với hàng ngâm. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 165-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 129-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy trên thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 133-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 102-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm sú cỡ 30-40 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện thấp hơn 5-29.000 đ/kg so với nhà máy tại Sóc Trăng, tuy nhiên cỡ 50-80 con/kg có thể cạnh tranh với một số nhà máy ở Sóc Trăng như Tài Kim Anh, Sao Ta, Khang An.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-9/9 |
1-6/9 |
30-31/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
▲1-5.000 (20-30, 80-90) |
▲9-10.000 (17-45) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Ổn định |
▲5.000 (15-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-60) |
3/9:▲1-3.000 (17-25); 4/9: ▲1-2.000 (17-60) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (22-100) |
▲3.000 (80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲2-3.000 (20-40) |
▲2-4.000 (30-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/9:▲2-5.000 (15-100); 6/9: ▲3.000 (25-40) |
▼1-6.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (30-70); ▲18-10.000 (20-25) |
▲1-2.000 (20-45) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (hàng đạt kháng sinh) |
▲1-2.000 (75-110) |
▲1-5.000 (80-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, giá tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ đang tạm thời chững lại. Cụ thể, đầu tuần này, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
30/8 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
162-166 |
160-165 |
160-165 |
158-162 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
119-121 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
30/8 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
145 |
145 |
- |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
96-98 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
88-90 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
30/8 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
146-149 |
144-148 |
144-148 |
142-145 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
113-115 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)