Toàn cảnh giao dịch thị trường Tôm ngày 9/9/2024: Giá tôm thẻ tại ĐBSCL vẫn đang trên đà tăng tuy nhiên mức độ phục hồi chậm lại so với cuối tháng 8.

10:57 09/09/2024 AgroMonitor

Tin trong nước

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/9:

Giao dịch tôm thẻ nguyên liệu về các nhà máy lớn tại ĐBSCL vẫn duy trì ở mức lai rai do nguồn cung tôm thẻ cỡ 80 con/kg đang chững lại. Trong 3 ngày trở lại đây (7-9/9), lượng thu mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy lớn ở Sóc Trăng nhìn chung ít biến động so với các ngày đầu tháng 9 (chỉ tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn). Riêng tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua nguyên liệu đang có xu hướng phục hồi so với đầu tháng 9.

Để duy trì tiến độ mua hàng, các nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, chủ yếu tập trung vào các cỡ lớn 30-40 con/kg. Trong khi đó, các nhà máy tại Cà Mau như Minh Phú, Cases tạm thời giữ giá ổn định so với cuối tuần trước. Nhìn chung, giá tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy chế biến vẫn đang trên đà tăng, nhưng tốc độ phục hồi đã chậm lại so với cuối  tháng 8 trong bối cảnh một số kích cỡ (30-50 con/kg) đang đạt mức cao nhất kể từ đầu năm 2024.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex, Sao Ta tăng giá 1-5.000 đ/kg với tôm thẻ tươi, trong khi nhà máy Tài Kim Anh và Khánh Sủng tăng giá 1-4.000 đ/kg với hàng ngâm. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 165-187.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 106-143.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 129-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, nhà máy Minh Phú và Cases tiếp tục thu mua tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Đối với tôm thẻ ngâm, 2 nhà máy trên thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 133-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 102-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Giá tôm sú cỡ 30-40 con/kg tại các nhà máy ở Cà Mau hiện thấp hơn 5-29.000 đ/kg so với nhà máy tại Sóc Trăng, tuy nhiên cỡ 50-80 con/kg có thể cạnh tranh với một số nhà máy ở Sóc Trăng như Tài Kim Anh, Sao Ta, Khang An.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-9/9

1-6/9

30-31/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

1-5.000 (20-30, 80-90)

9-10.000 (17-45)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Ổn định

5.000 (15-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (20-60)

3/9:1-3.000 (17-25); 4/9: 1-2.000 (17-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (22-100)

3.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Ổn định

2-3.000 (20-40)

2-4.000 (30-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

5/9:2-5.000 (15-100); 6/9: 3.000 (25-40)

1-6.000 (15-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-70); 18-10.000 (20-25)

1-2.000 (20-45)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

(hàng đạt kháng sinh)

1-2.000 (75-110)

1-5.000 (80-90)

Nguồn: AgroMonitor

Tại các nhà máy gia công, một số nhà máy như Quốc Thanh, Tiền Giang, Thốt Nốt… tăng giá 1-3.000 đ/kg đối với cỡ 90-120 con/kg so với cuối tuần trước để cạnh tranh hút hàng với các nhà máy khác, trong khi mặt bằng giá chung trên thị trường ít biến động. Ngoài ra, một vài nhà máy đang thu mua lai rai cỡ 50-60 con/kg nên đã tăng giá từ 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Cụ thể:

Đối với cỡ 100 con/kg: Các nhà máy Tiền Giang, Công ty 168… tăng giá 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước trong khi các nhà máy khác giữ giá ổn định. Hiện tại giá tôm thẻ tươi cỡ 100 con/kg tại các nhà máy gia công vẫn dao động quanh mức 89-96.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4) và 69-75.000 đ/kg (ao đất), giá tôm thẻ ngâm ở mức 65-75.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Đối cỡ 50 con/kg: Nhà máy Cẩm Vui đang có nhu cầu mua hàng với cả tôm tươi và tôm ngâm nên tăng giá 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Giá tôm thẻ tươi cỡ 50 con/kg tại nhà máy Cẩm Vui đang ở mức 114.000 đ/kg (ao đất), giá tôm thẻ ngâm ở mức 105.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh, nhìn chung tương đương với giá tại các nhà máy gia công khác.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-9/9

1-6/9

30-31/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (170-210)

1-3.000 (90-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (190-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-5.000 (25-60, 120-130)

1-3.000 (30-110)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

2-10.000 (40-160)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (2-140)

 

Huy Bảo

Ổn định

6-8.000 (80-110)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (80-150)

1.000 (90-160)

3-4.000 (100-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 110-300)

1-9.000 (35-170)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (70-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

3-9.000 (25-120)

 

Thuận Đức

Ổn định

1-6.000 (30-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Tăng giá

1-3.000 (80-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Giá tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg tại các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu tiếp tục tăng 1-2.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Tuy nhiên, giá tôm cỡ 50 con/kg về nhỏ đang tạm thời chững lại. Cụ thể, đầu tuần này, thương lái thu mua tôm cỡ 30 con/kg ở mức 162-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

5-6/9

4/9

30/8

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg

30 con/kg

162-166

160-165

160-165

158-162

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

119-121

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

5-6/9

4/9

30/8

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg

30 con/kg

146-149

145

145

-

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

114-116

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

96-98

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

88-90

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

5-6/9

4/9

30/8

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1-2.000 đ/kg

30 con/kg

146-149

144-148

144-148

142-145

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

113-115

80 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

100 con/kg

72-74

72-74

72-74

72-74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Giá tôm thẻ oxy cỡ 30 con/kg tăng nhẹ 1-3.000 đ/kg so với cuối tuần trước. Trong đó, thương lái hỏi hàng không cần kiểm màu ở mức 165-167.000 đ/kg. Đối với tôm đẹp (màu đậm, bắt giao đi miền Bắc/Hà Nội), thương lái thu mua quanh khu vực Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre ở mức 167-170.000 đ/kg, còn tại Kiên Giang giá thấp hơn khoảng 7-10.000 đ/kg, ở mức khoảng 160.000 đ/kg.

Trong khi đó, giá tôm oxy cỡ 40-80 con/kg vẫn ổn định so với cuối tuần trước, cỡ 50 con/kg tại Bạc Liêu, Cà Mau và Bến Tre ở mức 120-125.000 đ/kg (không kiểm màu) và 122-127.000 đ/kg (màu đậm, đều cỡ).

Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 2-4.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh), mức chênh lệch giá của cỡ 20-30 con/kg giảm đáng kể so với cuối tháng 8 (đạt khoảng 8-12.000 đ/kg).

Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

5-6/9

4/9

30/8

Tăng giá cỡ 30 con/kg

Cỡ 20 con/kg

190

190

200

195-200

Cỡ 30 con/kg

165-167

165

165-168

162-165

Cỡ 50 con/kg

120-125

120-125

120-125

120-125

Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

5-6/9

4/9

30/8

Tăng giá cỡ 30 con/kg

Cỡ 50 con/kg

122-127

122-127

122-127

122-127

Cỡ 60 con/kg

112-117

112-117

112-117

112-117

Cỡ 70 con/kg

105-110

105-110

105-110

105-110

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 9/9:

Giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL giảm so với cuối tuần trước do nguồn cung hạn chế. Trong ngày 9/9, hầu hết nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định so với cuối tuần trước, riêng một vài nhà máy tăng/giảm 1-12.000 đ/kg giá các cỡ 40-80 con/kg để hút hàng theo nhu cầu. Giá tôm sú ướp đá tại đầm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu tiếp tục ổn định so với cuối tuần trước. Đối với tôm oxy, giá tôm cỡ lớn 20 con/kg giảm 10.000 đ/kg, trong khi cỡ 40-50 con/kg tăng 5-10.000 đ/kg.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL đã giảm so với cuối tuần trước do nguồn cung hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú đạt 13 tấn/ngày, giảm so với mức 17-25 tấn/ngày trong tuần trước. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc thu mua dưới 10 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 2 tấn/ngày.

Đầu tuần này, hầu hết nhà máy chế biến tại ĐBSCL giữ giá thu mua tôm sú ổn định, riêng một vài nhà máy gia công cho Trung Quốc tăng/giảm 1-8.000 đ/kg với tôm cỡ 40-80 con/kg để hút hàng theo nhu cầu. Cụ thể:

-             Đối với tôm sú tươi: Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Nhà máy Quốc Thanh có nhu cầu hút hàng cỡ nhỏ 60-80 con/kg nên giá tôm tăng 3-12.000 đ/kg lên mức 115.000 đ/kg và 104.000 đ/kg; còn đối với tôm cỡ 40-50 con/kg, nhà máy chưa có nhu cầu thu mua hàng gấp nên giá giảm 1-8.000 đ/kg, ở mức 116-123.000 đ/kg. Trong khi đó, các nhà máy gia công khác vẫn thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Các nhà máy lớn như Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

-             Đối với tôm sú ngâm: Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 9/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-9/9

1-6/9

28-30/8

20-27/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

2.000 (cỡ 26/30)

2-10.000 (cỡ 21/25-31/35)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-10.000 (cỡ 15-80)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-7.000 (cỡ 30-180)

1-2.000 (cỡ 60-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 30-100)

 

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Giảm/tăng theo nhu cầu

 

1-8.000 (cỡ 40-50)

3-12.000 (cỡ 60-100)

29/8:2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:1.000 (cỡ 40-80)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy, sú HLSO)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

4-6/9

30/8

26-29/8

19-23/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175

175

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

137-140

137-140

40 con/kg

120

120

120

117-120

117-120

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

108-115

108-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục)

Đối với tôm sú oxy, giá tôm oxy lớn 20 con/kg tại đầm ở ĐBSCL giảm 10.000 đ/kg so với cuối tuần trước xuống mức 220-230.000 đ/kg trong bối cảnh nhu cầu đối với cỡ lớn giảm và nguồn cung ở mức thấp. Tuy nhiên, một số thương lái đang tăng hỏi mua tôm cỡ 40-50 con/kg đã đẩy giá tăng 3-5.000 đ/kg so với cuối tuần trước, do các cỡ này hiện có giá không chênh lệch nhiều so với giá tôm thẻ cùng kích cỡ nên khá được ưa chuộng tại nội địa.  Trong đó, giá tôm sú oxy cỡ 40 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 125-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).

Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ)

Xu hướng

Kích cỡ

9/9

4-6/9

30/8

28-29/8

27/8

 

20 con/kg

220-230

230-240

245-255

240-250

230-250

Giảm giá cỡ 20 con/kg, tăng giá cỡ 40-50 con/kg

30 con/kg

180-190

180-190

180-190

180-185

170-180

40 con/kg

140-150

135-145

135-145

130-140

130-140

50 con/kg

125-130

120-130

120-130

120

120

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin thế giới

+ Ngày 6/9/2024, Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã công bố thông tin về các đơn hàng bị từ chối nhập khẩu trong tháng 8/2024. Trong số 91 đơn hàng nhập khẩu thủy sản bị từ chối thì tôm chiếm 4,4% với 4 đơn hàng do các vấn đề liên quan đến dư lượng thuốc kháng sinh. Ngoài ra, FDA còn bổ sung thêm 2 đơn hàng bị từ chối trong tháng 7/2024.

Công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 7-8/2024 đều đến từ Ấn Độ (6 đơn hàng).

Các công ty có dòng sản phẩm bị từ chối nhập khẩu vào Mỹ trong tháng 8/2024

Nước

Tên công ty

Ấn Độ

Penver Products Limited (India) (3 đơn hàng trong tháng 8 nhiễm dư lượng thuốc thú y và bị dán nhãn sai do không ghi tên và địa điểm kinh doanh của nhà sản xuất, đóng gói hoặc nhà phân phối tôm)

Kalyan Aqua & Marine Exports India Pvt. Ltd. (India) (2 đơn hàng trong tháng 7 nhiễm dư lượng nitrofurans; 1 đơn hàng trong tháng 8 nhiễm dư lượng nitrofurans)

Nguồn: shrimpalliance

Như vậy, số đơn hàng bị FDA từ chối vì dư lượng thuốc kháng sinh trong 8 tháng năm 2024 đạt 60 đơn hàng, ngang bằng với số đơn bị từ chối của năm 2022 và nhiều hơn 1 đơn hàng so với cả năm 2023.

Trong tháng 8/2024, FDA từ chối 12 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn, tất cả đều xuất xứ từ Indonesia. Tính chung 8 tháng năm 2024, FDA đã từ chối 32 đơn hàng bị nhiễm khuẩn salmonella/nhiễm bẩn, trong đó Indonesia chiếm nhiều nhất với 14 đơn hàng.

+ Theo NOAA, nhập khẩu tôm của Mỹ trong tháng 7/2024 đạt 60,98 nghìn tấn, giảm 12,08% so với cùng kỳ năm 2023. Lượng nhập khẩu từ 2 thị trường lớn là Ecuador và Indonesia giảm lần lượt 30,47% và 9,65%, trong khi lượng nhập từ Ấn Độ tăng 0,33%.

Lũy kế nhập khẩu tôm của Mỹ trong 7 tháng năm 2024 đạt 410,82 nghìn tấn, giảm 4,41% so với cùng kỳ năm 2023. Trong đó, Ấn Độ là nước xuất khẩu lớn nhất vào Mỹ, đạt 157,13 nghìn tấn, tăng 0,79% so với cùng kỳ năm 2023. Ecuador xếp thứ 2 và Indonesia xếp vị trí thứ 3 với lượng đạt tương ứng 111,85 nghìn tấn (-4,67%); 72,53 nghìn tấn (-15,44%). Việt Nam là nhà cung cấp lớn thứ 4 vào Mỹ trong 7 tháng năm 2024 với lượng đạt 30,81 nghìn tấn (+4,8%).

+ Ngày 6/9, giá tôm thẻ nguyên liệu tại Thái Lan tiếp tục không đổi với tất cả kích cỡ. Cụ thể, giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg ở mức 180 baht/kg, cỡ 70 con/kg ở mức 140 baht/kg, cỡ 100 con/kg ở mức 115 baht/kg.

Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg

Kích cỡ

6/9

5/9

4/9

3/9

2/9

40 con/kg

180

180

180

175

175

50 con/kg

160

160

160

155

155

60 con/kg

145

145

145

145

145

70 con/kg

140

140

140

140

140

80 con/kg

125

125

125

125

125

90 con/kg

120

120

120

115

115

100 con/kg

115

115

115

115

115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)

+ Ngày 6/9, giá tôm thẻ tại Trung Quốc quay đầu giảm. Nguồn cung tôm nội địa Trung Quốc tăng lên khi các ao bắt đầu cho thu hoạch, cộng với nguồn nhập khẩu dồi dào khiến giá tôm nước này giảm. Cụ thể: giá tôm thẻ cỡ 80 con/kg tại tỉnh Quảng Đông ở mức 35-36 NDT/kg, giảm 1-2 NDT/kg so với đầu tháng 9. Giá tôm thẻ cỡ 100 con/kg tại tỉnh Phúc Kiến có mức 32 NDT/kg, giảm 1 NDT/kg so với hôm 1/9.

Tin cũ hơn