+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai trong 2 ngày gần đây do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, do đó giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng không đổi với hầu hết kích cỡ. Đối với tôm oxy, giá tôm các cỡ 20-50 ổn định sau mức tăng/giảm 5-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước vào ngày hôm qua.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, các nhà máy gia công cho Trung Quốc duy trì giá thu mua tôm cỡ 20-50 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Quốc Thanh... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây giảm so với cuối tuần trước do nguồn cung hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong các ngày 9-10/9 dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn thu dưới mức 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-10/9 |
1-6/9 |
28-30/8 |
20-27/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm/tăng theo nhu cầu
|
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
▬ |
29/8:▼2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:▼1.000 (cỡ 40-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)