Thị trường Tôm sú ướp đá tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/9/2024: Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai trong 2 ngày gần đây

10:23 10/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:

Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai trong 2 ngày gần đây do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, do đó giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng không đổi với hầu hết kích cỡ. Đối với tôm oxy, giá tôm các cỡ 20-50 ổn định sau mức tăng/giảm 5-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước vào ngày hôm qua.

Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, các nhà máy gia công cho Trung Quốc duy trì giá thu mua tôm cỡ 20-50 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:

-             Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Quốc Thanh... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).

Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).

-             Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây giảm so với cuối tuần trước do nguồn cung hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong các ngày 9-10/9 dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn thu dưới mức 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-10/9

1-6/9

28-30/8

20-27/8

Bạc Liêu

Bạch Linh (sú oxy)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú tươi)

Ổn định

 

Bạch Linh (sú HLSO)

Ổn định

2.000 (cỡ 26/30)

2-10.000 (cỡ 21/25-31/35)

 

Huy Bảo (sú ngâm)

Ổn định

 

Cẩm Vui (sú ngâm)

Ổn định

1-10.000 (cỡ 15-80)

 

 

Sóc Trăng

Toàn (sú ngâm)

Ổn định

1-7.000 (cỡ 30-180)

1-2.000 (cỡ 60-70)

 

Sao Ta (sú HLSO)

Ổn định

 

Sao Ta (sú tươi)

Ổn định

 

Khánh Sủng (sú tươi)

Ổn định

5-15.000 (cỡ 30-100)

 

 

Quốc Thanh (sú tươi)

Giảm/tăng theo nhu cầu

 

1-8.000 (cỡ 40-50)

3-12.000 (cỡ 60-100)

29/8:2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:1.000 (cỡ 40-80)

Cà Mau

Minh Phú (sú oxy, sú HLSO)

Ổn định

2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200)

 

Minh Cường (sú tươi)

Ổn định

Nguồn: AgroMonitor

Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm sú ướp đá

Xu hướng

Kích cỡ

9-10/9

4-6/9

30/8

26-29/8

19-23/8

 

20 con/kg

175-180

175-180

175-180

175

175

Tạm chững so với cuối tháng 8/2024

30 con/kg

140-145

140-145

140-145

137-140

137-140

40 con/kg

120

120

120

117-120

117-120

50 con/kg

113-115

113-115

113-115

108-115

108-115

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn