Thị trường Tôm thẻ cỡ 90-120 con/kg tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/9/2024: Các nhà máy giữ giá ổn định so với đầu tuần này, trong đó tôm ao bạt cao hơn 16-21.000 đ/kg so với tôm ao đất.

10:24 10/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:

Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua cỡ 90-120 con/kg ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong các ngày trước đó (7-9/9). Hiện tại, các nhà máy vẫn duy trì mua tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn từ 16-21.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:

Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Châu Bá Thảo, Minh Hiếu, Công ty 168, Trang Khanh… thu mua tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 89-96.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4), trong khi giá  tôm ao đất thấp hơn đáng kể ở  mức 69-75.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Đối với tôm thẻ ngâm: giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát… ở mức 65-75.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-10/9

1-6/9

30-31/8

Sóc Trăng

Quốc Thanh (thẻ tươi)

Tăng giá

1.000 (170-210)

1-3.000 (90-150)

 

Nhật Phượng (thẻ tươi)

Ổn định

1.000 (190-200)

Bạc Liêu

Cẩm Vui (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

1-2.000 (50-60); 1.000 (35-45)

3/9:1-8.000 (45-160); 4/9:1-2.000 (30-60, 120) 

 

Cẩm Vui (thẻ ngâm)

Tăng giá cỡ lớn

1-5.000 (25-60, 120-130)

1-3.000 (30-110)

 

Châu Bá Thảo (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (A Kiệt: 50-130)

 

Minh Hiếu (thẻ tươi)

Ổn định

2-10.000 (40-160)

 

Huy Minh (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (2-140)

 

Huy Bảo

Ổn định

6-8.000 (80-110)

 

Công ty 168  (thẻ tươi)

Tăng giá

2.000 (80-150)

1.000 (90-160)

3-4.000 (100-160)

 

Phát Hưng (thẻ tươi)

Ổn định

3/9:1.000 (140-150); 5/9: 1-2000 (130-150)

Cà Mau

Minh Phát (thẻ ngâm)

Ổn định

1-4.000 (cỡ 110-300)

1-9.000 (35-170)

 

Minh Phát (thẻ tươi)

Ổn định

3.000 (70-100)

 

Song Thư (thẻ tươi)

Ổn định

3-9.000 (25-120)

 

Thuận Đức

Ổn định

1-6.000 (30-120)

Tiền Giang

Tiền Giang

Tăng giá

3-6.000 (70-120)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá khoảng 1.000 đ/kg với tôm cỡ 30-40 con/kg để gom hàng về các nhà máy chế biến. Trong khi đó, giá tôm cỡ 50-100 con/kg gần như không đổi kể từ cuối tuần trước. Cụ thể, tôm ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 162-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

5-6/9

4/9

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg

30 con/kg

164-166

162-166

160-165

160-165

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

5-6/9

4/9

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg

30 con/kg

148-150

146-149

145

145

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

5-6/9

4/9

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg

30 con/kg

147-149

146-149

144-148

144-148

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

100 con/kg

72-74

72-74

72-74

72-74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn