+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:
Trong sáng 10/9, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg để hút hàng do nguồn cung các cỡ này tại Sóc Trăng đang khá khan hiếm. Trong khi đó, giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau nhìn chung ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Sao Ta tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 165-190.000 đ/kg, còn cỡ 50 con/kg tạm thời ổn định so với đầu tuần này ở mức 106-143.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cũng tạm chững, cỡ 30 con/kg ở mức 129-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases giữ giá thu mua hàng tươi/ngâm ổn định trong 4 ngày liên tiếp (sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong cuối tuần trước). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Còn với thẻ ngâm, các nhà máy thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 133-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 102-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến ngày mại, nhà máy Cases sẽ tăng giá 1-6.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 60 con/kg về lớn, trong đó cỡ 20-30 con/kg sẽ mức tăng mạnh nhất 4-6.000 đ/kg.
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn). Từ đầu tháng 9/2024 đến nay, hầu hết các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt từ 65-145 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-11/9 |
1-6/9 |
30-31/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
9/9:▲1-5.000 (20-30, 80-90); 10/9:▲1-4.000 (20-30) |
▲9-10.000 (17-45) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
8/9▲5.000 (15-35); 9/9 ▲3.000 (15-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-60) |
3/9:▲1-3.000 (17-25); 4/9: ▲1-2.000 (17-60) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (22-100) |
▲3.000 (80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
11/9▲1-6.000 (20-60, 160-200) |
▲2-3.000 (20-40) |
▲2-4.000 (30-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/9:▲2-5.000 (15-100); 6/9: ▲3.000 (25-40) |
▼1-6.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (30-70); ▲18-10.000 (20-25) |
▲1-2.000 (20-45) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (hàng đạt kháng sinh) |
▲1-2.000 (75-110) |
▲1-5.000 (80-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá khoảng 1.000 đ/kg với tôm cỡ 30-40 con/kg để gom hàng về các nhà máy chế biến. Trong khi đó, giá tôm cỡ 50-100 con/kg gần như không đổi kể từ cuối tuần trước. Cụ thể, tôm ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 162-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
164-166 |
162-166 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
146-149 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
144-148 |
144-148 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)