Thị trường Tôm thẻ cỡ 80 con/kg về lớn tại Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau ngày 10/9/2024: Một số nhà máy tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg trong khi các nhà máy tại Cà Mau giữ giá ổn định trong 4 ngày trở lại đây.

10:25 10/09/2024 AgroMonitor

+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:

Trong sáng 10/9, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg để hút hàng do nguồn cung các cỡ này tại Sóc Trăng đang khá khan hiếm. Trong khi đó, giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau nhìn chung ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây.

Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Sao Ta tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 165-190.000 đ/kg, còn cỡ 50 con/kg tạm thời ổn định so với đầu tuần này ở mức 106-143.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cũng tạm chững, cỡ 30 con/kg ở mức 129-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases giữ giá thu mua hàng tươi/ngâm ổn định trong 4 ngày liên tiếp (sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong cuối tuần trước). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Còn với thẻ ngâm, các nhà máy thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 133-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 102-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).

Dự kiến ngày mại, nhà máy Cases sẽ tăng giá 1-6.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 60 con/kg về lớn, trong đó cỡ 20-30 con/kg sẽ mức tăng mạnh nhất 4-6.000 đ/kg.

Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn). Từ đầu tháng 9/2024 đến nay, hầu hết các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt từ 65-145 tấn/ngày.

Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2024

Khu vực

Nhà máy

Xu hướng

7-11/9

1-6/9

30-31/8

Sóc Trăng

Sao Ta (thẻ tươi, ngâm)

Tăng giá

9/9:1-5.000 (20-30, 80-90); 10/9:1-4.000 (20-30)

9-10.000 (17-45)

 

Stapimex (thẻ tươi)

Tăng giá cỡ lớn

8/95.000 (15-35); 9/9 3.000 (15-35)

 

Khang An (thẻ tươi, ngâm)

Ổn định

 

Tài Kim Anh (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-4.000 (20-60)

3/9:1-3.000 (17-25); 4/9: 1-2.000 (17-60)

 

Tài Kim Anh (thẻ tươi)

Ổn định

1-5.000 (30-100)

 

Khánh Sủng (thẻ ngâm)

Tăng giá

1-3.000 (22-100)

3.000 (80)

Cà Mau

Cases (thẻ ngâm)

Tăng giá

11/91-6.000 (20-60, 160-200)

2-3.000 (20-40)

2-4.000 (30-80)

 

Cases (thẻ tươi)

Ổn định

1-3.000 (30-70)

 

Minh Phú (thẻ tươi)

Ổn định

5/9:2-5.000 (15-100); 6/9: 3.000 (25-40)

1-6.000 (15-100)

Bạc Liêu

Sea Minh Hải (thẻ tươi)

Ổn định

2-5.000 (30-70); 18-10.000 (20-25)

1-2.000 (20-45)

 

Thái Minh Long (thẻ tươi)

Ổn định

(hàng đạt kháng sinh)

1-2.000 (75-110)

1-5.000 (80-90)

Nguồn: AgroMonitor

Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá khoảng 1.000 đ/kg với tôm cỡ 30-40 con/kg để gom hàng về các nhà máy chế biến. Trong khi đó, giá tôm cỡ 50-100 con/kg gần như không đổi kể từ cuối tuần trước. Cụ thể, tôm ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 162-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).

Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg

Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu

 

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

5-6/9

4/9

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg

30 con/kg

164-166

162-166

160-165

160-165

50 con/kg

120-122

120-122

120-122

120-122

80 con/kg

99-101

99-101

99-101

99-101

Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh

Ao bạt (kén màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

5-6/9

4/9

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg

30 con/kg

148-150

146-149

145

145

50 con/kg

115-117

115-117

115-117

115-117

80 con/kg

97-99

97-99

97-99

97-99

100 con/kg

89-91

89-91

89-91

89-91

Ao đất (không kiểm màu)

Xu hướng

Kích cỡ

10/9

9/9

5-6/9

4/9

Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg

30 con/kg

147-149

146-149

144-148

144-148

50 con/kg

114-116

114-116

114-116

114-116

80 con/kg

88-90

88-90

88-90

88-90

100 con/kg

72-74

72-74

72-74

72-74

Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)

Tin cũ hơn