Tin trong nước
+ Thị trường tôm thẻ nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:
Trong sáng 10/9, một số nhà máy lớn tại Sóc Trăng tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ cỡ lớn 30-40 con/kg để hút hàng do nguồn cung các cỡ này tại Sóc Trăng đang khá khan hiếm. Trong khi đó, giá tại các nhà máy lớn ở Cà Mau nhìn chung ổn định trong khoảng 4 ngày trở lại đây.
Tại Sóc Trăng, các nhà máy Stapimex và Sao Ta tiếp tục tăng giá 1-4.000 đ/kg với tôm thẻ tươi cỡ 30-40 con/kg. Theo đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg tại các nhà máy lớn tăng lên mức 165-190.000 đ/kg, còn cỡ 50 con/kg tạm thời ổn định so với đầu tuần này ở mức 106-143.000 đ/kg. Tôm thẻ ngâm cũng tạm chững, cỡ 30 con/kg ở mức 129-153.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 95-121.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Tại Cà Mau, các nhà máy Minh Phú và Cases giữ giá thu mua hàng tươi/ngâm ổn định trong 4 ngày liên tiếp (sau khi tăng 2-5.000 đ/kg trong cuối tuần trước). Trong đó, giá tôm thẻ tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-168.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 118-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh). Còn với thẻ ngâm, các nhà máy thu mua cỡ 30 con/kg ở mức 133-138.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 102-109.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Dự kiến ngày mại, nhà máy Cases sẽ tăng giá 1-6.000 đ/kg với hàng ngâm cỡ 60 con/kg về lớn, trong đó cỡ 20-30 con/kg sẽ mức tăng mạnh nhất 4-6.000 đ/kg.
Lượng thu mua nguyên liệu của các nhà máy lớn ở Sóc Trăng và Cà Mau nhìn chung ít biến động so với đầu tuần này (tăng/giảm nhẹ 2-5 tấn). Từ đầu tháng 9/2024 đến nay, hầu hết các nhà máy ở Sóc Trăng thu mua từ 5-50 tấn/ngày, còn nhà máy Minh Phú đạt từ 65-145 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-11/9 |
1-6/9 |
30-31/8 |
|
Sóc Trăng |
Sao Ta (thẻ tươi, ngâm) |
Tăng giá |
9/9:▲1-5.000 (20-30, 80-90); 10/9:▲1-4.000 (20-30) |
▲9-10.000 (17-45) |
▬ |
|
|
Stapimex (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
8/9▲5.000 (15-35); 9/9 ▲3.000 (15-35) |
▬ |
▬ |
|
|
Khang An (thẻ tươi, ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-4.000 (20-60) |
3/9:▲1-3.000 (17-25); 4/9: ▲1-2.000 (17-60) |
▬ |
|
|
Tài Kim Anh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (30-100) |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
▲1-3.000 (22-100) |
▲3.000 (80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Cases (thẻ ngâm) |
Tăng giá |
11/9▲1-6.000 (20-60, 160-200) |
▲2-3.000 (20-40) |
▲2-4.000 (30-80) |
|
|
Cases (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲1-3.000 (30-70) |
|
|
Minh Phú (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
5/9:▲2-5.000 (15-100); 6/9: ▲3.000 (25-40) |
▼1-6.000 (15-100) |
|
Bạc Liêu |
Sea Minh Hải (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲2-5.000 (30-70); ▲18-10.000 (20-25) |
▲1-2.000 (20-45) |
|
|
Thái Minh Long (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ (hàng đạt kháng sinh) |
▲1-2.000 (75-110) |
▲1-5.000 (80-90) |
Nguồn: AgroMonitor
Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc giữ giá thu mua cỡ 90-120 con/kg ổn định sau khi tăng 1-3.000 đ/kg trong các ngày trước đó (7-9/9). Hiện tại, các nhà máy vẫn duy trì mua tôm thẻ ao bạt với giá cao hơn từ 16-21.000 đ/kg so với hàng ao đất. Cụ thể:
Đối với tôm thẻ tươi: Các nhà máy Châu Bá Thảo, Minh Hiếu, Công ty 168, Trang Khanh… thu mua tôm thẻ ao bạt cỡ 100 con/kg ở mức 89-96.000 đ/kg (ao bạt màu A2-A4), trong khi giá tôm ao đất thấp hơn đáng kể ở mức 69-75.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Đối với tôm thẻ ngâm: giá tôm cỡ 100 con/kg tại các nhà máy Cẩm Vui, Song Thư, Minh Phát… ở mức 65-75.000 đ/kg – không kiểm tra kháng sinh.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm thẻ nguyên liệu tại các nhà máy gia công (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-10/9 |
1-6/9 |
30-31/8 |
|
Sóc Trăng |
Quốc Thanh (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲1.000 (170-210) |
▲1-3.000 (90-150) |
▬ |
|
|
Nhật Phượng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1.000 (190-200) |
▬ |
|
Bạc Liêu |
Cẩm Vui (thẻ tươi) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-2.000 (50-60); ▼1.000 (35-45) |
3/9:▲1-8.000 (45-160); 4/9:▲1-2.000 (30-60, 120) |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (thẻ ngâm) |
Tăng giá cỡ lớn |
▲1-5.000 (25-60, 120-130) |
▲1-3.000 (30-110) |
▬ |
|
|
Châu Bá Thảo (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (A Kiệt: 50-130) |
▬ |
|
|
Minh Hiếu (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲2-10.000 (40-160) |
|
|
Huy Minh (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲1-5.000 (2-140) |
▬ |
|
|
Huy Bảo |
Ổn định |
▬ |
▲6-8.000 (80-110) |
▬ |
|
|
Công ty 168 (thẻ tươi) |
Tăng giá |
▲2.000 (80-150) |
▲1.000 (90-160) |
▲3-4.000 (100-160) |
|
|
Phát Hưng (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
3/9:▲1.000 (140-150); 5/9: ▲1-2000 (130-150) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phát (thẻ ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▼1-4.000 (cỡ 110-300) |
▲1-9.000 (35-170) |
|
|
Minh Phát (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3.000 (70-100) |
▬ |
|
|
Song Thư (thẻ tươi) |
Ổn định |
▬ |
▲3-9.000 (25-120) |
▬ |
|
|
Thuận Đức |
Ổn định |
▬ |
▲1-6.000 (30-120) |
▬ |
|
Tiền Giang |
Tiền Giang |
Tăng giá |
▲3-6.000 (70-120) |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Giao dịch tại đầm tôm thẻ ướp đá: Thương lái tiếp tục tăng giá khoảng 1.000 đ/kg với tôm cỡ 30-40 con/kg để gom hàng về các nhà máy chế biến. Trong khi đó, giá tôm cỡ 50-100 con/kg gần như không đổi kể từ cuối tuần trước. Cụ thể, tôm ướp đá cỡ 30 con/kg ở mức 162-166.000 đ/kg (đạt kháng sinh), cỡ 50 con/kg ở mức 120-122.000 đ/kg (đạt kháng sinh) và 114-117.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm thẻ nguyên liệu (ướp đá) tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm kiểm kháng sinh, ao bạt và ao đất, không kiểm màu |
|
Xu hướng |
|||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
164-166 |
162-166 |
160-165 |
160-165 |
|
|
50 con/kg |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
120-122 |
|
|
80 con/kg |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
99-101 |
|
|
Phân loại: Tôm không kiểm kháng sinh |
|||||
|
Ao bạt (kén màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
148-150 |
146-149 |
145 |
145 |
|
|
50 con/kg |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
115-117 |
|
|
80 con/kg |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
97-99 |
|
|
100 con/kg |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
89-91 |
|
|
Ao đất (không kiểm màu) |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
10/9 |
9/9 |
5-6/9 |
4/9 |
Cỡ 30-40 con/kg tăng 1.000 đ/kg |
|
30 con/kg |
147-149 |
146-149 |
144-148 |
144-148 |
|
|
50 con/kg |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
114-116 |
|
|
80 con/kg |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
88-90 |
|
|
100 con/kg |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
72-74 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Giao dịch tại đầm tôm thẻ oxy: Thương lái thu mua cỡ 20-50 con/kg tại đầm ở Bạc Liêu, Cà Mau, Bến Tre với giá ổn định so với đầu tuần này. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg ở mức 165-167.000 đ/kg (không kiểm màu) và 167-170.000 đ/kg (hàng màu đẹp, giao Hà Nội). Tại Kiên Giang, giá tôm oxy cỡ 30 con/kg thấp hơn khoảng 7-10.000 đ/kg so với khu vực Cà Mau, Bạc Liêu, ở mức khoảng 160.000 đ/kg.
Giá tôm thẻ oxy tại đầm ở ĐBSCL hiện cao hơn 1-4.000 đ/kg so với tôm thẻ ướp đá (đạt kháng sinh), mức chênh lệch giá của cỡ 20-30 con/kg giảm đáng kể so với cuối tháng 8 (đạt khoảng 8-12.000 đ/kg).
Bảng giá tôm thẻ oxy tại đầm tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Bạc Liêu, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm ao đất/bạt, không kiểm màu, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9-10/9 |
5-6/9 |
4/9 |
30/8 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
Cỡ 20 con/kg |
190 |
190 |
200 |
195-200 |
|
|
Cỡ 30 con/kg |
165-167 |
165 |
165-168 |
162-165 |
|
|
Cỡ 50 con/kg |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
120-125 |
|
|
Phân loại: Tôm màu đẹp (luộc lên màu đỏ 7,6/10 hoặc A3 trở lên), ao đất/bạt, không kiểm tra kháng sinh |
Xu hướng |
||||
|
Kích cỡ |
9-10/9 |
5-6/9 |
4/9 |
30/8 |
Tăng giá cỡ 30 con/kg |
|
Cỡ 50 con/kg |
122-127 |
122-127 |
122-127 |
122-127 |
|
|
Cỡ 60 con/kg |
112-117 |
112-117 |
112-117 |
112-117 |
|
|
Cỡ 70 con/kg |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
105-110 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp, xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com
+ Thị trường tôm sú nguyên liệu tại ĐBSCL ngày 10/9:
Lượng giao dịch tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy chế biến tại ĐBSCL lai rai trong 2 ngày gần đây do nguồn cung tôm quảng canh hạn chế. Các nhà máy chế biến tại ĐBSCL tiếp tục giữ giá tôm sú nguyên liệu ổn định so với cuối tuần trước, do đó giá tôm sú ướp đá tại đầm cũng không đổi với hầu hết kích cỡ. Đối với tôm oxy, giá tôm các cỡ 20-50 ổn định sau mức tăng/giảm 5-10.000 đ/kg so với cuối tuần trước vào ngày hôm qua.
Trên thị trường tôm sú nguyên liệu, các nhà máy gia công cho Trung Quốc duy trì giá thu mua tôm cỡ 20-50 con/kg ổn định so với cuối tuần trước. Cụ thể:
- Tại các nhà máy gia công cho Trung Quốc: Các nhà máy Minh Cường, Trang Khanh, Quốc Thanh... tiếp tục thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 146-160.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 120-129.000 đ/kg (tôm quảng canh, không kiểm tra kháng sinh).
Các nhà máy Cẩm Vui, Toàn, Huy Bảo,... giữ giá tôm sú ngâm cỡ 30 con/kg ở mức 122-135.000 đ/kg (công nghiệp/quảng canh, không kiểm kháng sinh).
- Tại các nhà máy lớn: Nhà máy Minh Phú, Sao Ta, Khánh Sủng giữ giá thu mua tôm sú tươi cỡ 30 con/kg ở mức 160-172.000 đ/kg (đạt kháng sinh).
Lượng thu mua tôm thẻ của các nhà máy chế biến ở ĐBSCL trong 2 ngày trở lại đây giảm so với cuối tuần trước do nguồn cung hạn chế. Tại nhà máy Minh Phú, lượng thu mua tôm sú trong các ngày 9-10/9 dao động ở mức 10-13 tấn/ngày. Hầu hết các nhà máy gia công cho Trung Quốc vẫn thu dưới mức 10-15 tấn/ngày. Tại nhà máy Sao Ta, lượng thu mua tôm công nghiệp ở mức khoảng 1-2 tấn/ngày.
Xu hướng điều chỉnh giá mua tôm sú nguyên liệu tại các nhà máy (tăng/giảm - nghìn đồng/kg, cỡ tôm - con/kg) khu vực ĐBSCL, cập nhật ngày 10/9/2024
|
Khu vực |
Nhà máy |
Xu hướng |
7-10/9 |
1-6/9 |
28-30/8 |
20-27/8 |
|
Bạc Liêu |
Bạch Linh (sú oxy) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Bạch Linh (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▲2.000 (cỡ 26/30) |
▬ |
▲2-10.000 (cỡ 21/25-31/35) |
|
|
Huy Bảo (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Cẩm Vui (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-10.000 (cỡ 15-80) |
|
|
|
Sóc Trăng |
Toàn (sú ngâm) |
Ổn định |
▬ |
▲1-7.000 (cỡ 30-180) |
▬ |
▼1-2.000 (cỡ 60-70) |
|
|
Sao Ta (sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Sao Ta (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
|
|
Khánh Sủng (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▲5-15.000 (cỡ 30-100) |
|
|
|
Quốc Thanh (sú tươi) |
Giảm/tăng theo nhu cầu
|
▼1-8.000 (cỡ 40-50) ▲3-12.000 (cỡ 60-100) |
▬ |
29/8:▼2-3.000 (cỡ 40-80); 30/8:▼1.000 (cỡ 40-80) |
▬ |
|
Cà Mau |
Minh Phú (sú oxy, sú HLSO) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▲2-3.000 (cỡ 4-200, 2/4-100/200) |
|
|
Minh Cường (sú tươi) |
Ổn định |
▬ |
▬ |
▬ |
▬ |
Nguồn: AgroMonitor
Đối với giao dịch tại đầm, thương lái tiếp tục thu mua tôm sú ướp đá với giá ổn định, trong đó cỡ 30 con/kg ở mức 137-140.000 đ/kg, cỡ 50 con/kg ở mức 108-115.000 đ/kg (không kiểm tra kháng sinh).
Bảng giá tôm sú nguyên liệu tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú ướp đá |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/9 |
4-6/9 |
30/8 |
26-29/8 |
19-23/8 |
|
|
20 con/kg |
175-180 |
175-180 |
175-180 |
175 |
175 |
Tạm chững so với cuối tháng 8/2024 |
|
30 con/kg |
140-145 |
140-145 |
140-145 |
137-140 |
137-140 |
|
|
40 con/kg |
120 |
120 |
120 |
117-120 |
117-120 |
|
|
50 con/kg |
113-115 |
113-115 |
113-115 |
108-115 |
108-115 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Đối với tôm sú oxy, giá tôm cỡ 20-50 con/kg ổn định sau mức tăng/giảm 3-10.000 đ/kg trong ngày hôm qua. Trong đó, giá tôm oxy cỡ 20 con/kg ở mức 220-230.000 đ/kg, giá tôm cỡ 40 con/kg ở mức 140-150.000 đ/kg, cỡ 50 con ở mức 125-130.000 đ/kg (tôm màu đậm, đều cỡ).
Bảng giá tôm sú oxy tại đầm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, nghìn đồng/kg
|
Phân loại: Tôm sú oxy (màu đậm, đều cỡ) |
Xu hướng |
|||||
|
Kích cỡ |
9-10/9 |
4-6/9 |
30/8 |
28-29/8 |
27/8 |
|
|
20 con/kg |
220-230 |
230-240 |
245-255 |
240-250 |
230-250 |
Giảm giá cỡ 20 con/kg, tăng giá cỡ 40-50 con/kg |
|
30 con/kg |
180-190 |
180-190 |
180-190 |
180-185 |
170-180 |
|
|
40 con/kg |
140-150 |
135-145 |
135-145 |
130-140 |
130-140 |
|
|
50 con/kg |
125-130 |
120-130 |
120-130 |
120 |
120 |
|
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (xem chi tiết từng cỡ trong phụ lục tại Viettraders.com)
Tin thế giới
+ Sách trắng về nghề cá của Nhật Bản cho năm tài chính 2023 cho thấy mức tiêu thụ hải sản bình quân đầu người ở nước này tiếp tục giảm, khiến các nhà sản xuất hải sản Nhật Bản phải chuyển sang xuất khẩu. Báo cáo nhấn mạnh rằng mức tiêu thụ cá và động vật có vỏ ăn được bình quân theo đầu người đã giảm xuống mức thấp mới là 22 kg/người, giảm gần một nửa so với mức 40,2 kg/người trong năm 2001. Tiêu thụ thịt ở Nhật Bản lần đầu tiên vượt qua hải sản vào năm 2011 và liên tục tăng qua từng năm kể từ đó. Sự suy giảm của hải sản rất mạnh và tương quan với sự gia tăng của chỉ số giá tiêu dùng, cho thấy không chỉ chế độ ăn uống phương Tây hóa dẫn đến việc giảm tiêu thụ hải sản mà còn do chi phí cao hơn.
Báo cáo nhấn mạnh rằng lạm phát giá từ năm 2022 đến năm 2023 đặc biệt cao đối với hải sản ở mức 9%, chủ yếu là do đồng Yên mất giá và nhu cầu phục hồi sau khi các hạn chế liên quan đến Covid-19 được dỡ bỏ. Lấy năm 2019 làm cơ sở, giá hải sản tươi sống tăng 40% vào năm 2023, cao hơn nhiều so với mức tăng của thịt tươi (23%), thực phẩm chế biến (19%) và tất cả các sản phẩm thực phẩm (18%).
+ Bộ Lao động Hoa Kỳ (DOL) đã thêm tôm được sản xuất tại Ấn Độ vào “Danh sách hàng hóa do lao động trẻ em hoặc lao động cưỡng bức sản xuất” năm 2024. Ngành công nghiệp tôm của Ấn Độ đã được thêm vào danh sách sau khi các báo cáo riêng biệt từ Phòng thí nghiệm trách nhiệm doanh nghiệp, Associated Press và Dự án đại dương Outlaw đều tiết lộ các vấn đề về sản xuất tôm trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Các báo cáo đó được trích dẫn trong báo cáo lao động của Cục Lao động Quốc tế (ILAB) làm bằng chứng chính cho việc đưa Ấn Độ vào danh sách. Việc bổ sung này cũng diễn ra sau khi Liên minh Tôm miền Nam yêu cầu Bộ Lao động thêm tôm do Ấn Độ sản xuất vào danh sách, trích dẫn cùng một báo cáo.
+ Ngày 9/9, giá tôm thẻ nguyên liệu cỡ 50-60 con/kg và cỡ 80 con/kg tại Thái Lan tăng 5 baht/kg so với hôm trước. Trong khi giá các kích cỡ khác không đổi.
Giá tôm thẻ chân trắng tại trang trại ở Thái Lan, Baht/kg
|
Kích cỡ |
9/9 |
6/9 |
5/9 |
4/9 |
3/9 |
|
40 con/kg |
180 |
180 |
180 |
180 |
175 |
|
50 con/kg |
165 |
160 |
160 |
160 |
155 |
|
60 con/kg |
150 |
145 |
145 |
145 |
145 |
|
70 con/kg |
140 |
140 |
140 |
140 |
140 |
|
80 con/kg |
130 |
125 |
125 |
125 |
125 |
|
90 con/kg |
120 |
120 |
120 |
120 |
115 |
|
100 con/kg |
115 |
115 |
115 |
115 |
115 |
Nguồn: AgroMonitor tổng hợp (1 Baht = 724 VND)
+ Ngày 9/9, giá tôm thẻ tại Indonesia giảm nhẹ với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 1.000-2.000 IDR/kg, lần lượt đạt mức 75.000 IDR/kg, 62.000 IDR/kg và 53.000 IDR/kg.
+ Ngày 9/9, giá tôm thẻ tại Andhra Pradesh, Ấn Độ giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,06-0,19 USD/kg, lần lượt đạt mức 4,37 USD/kg, 3,54 USD/kg và 3,01 USD/kg.
+ Ngày 9/9, giá tôm thẻ tại Ecuador giảm với tất cả kích cỡ. Cụ thể: Giá tôm thẻ cỡ 40 con/kg, cỡ 70 con/kg và cỡ 100 con/kg giảm 0,03-0,05 USD/kg, lần lượt đạt mức 3,27 USD/kg, 2,77 USD/kg và 1,98 USD/kg.